Tải phần mềm HTKK phiên bản 5 7 9 của Cục Thuế nâng cấp tờ khai theo Thông tư 89 ra sao?
>> Công văn 7403/CT-TMĐT thuế suất thuế TNCN có thu nhập từ hoạt động tiếp thị liên kết (affiliate)
Cục Thuế thông báo nâng cấp ứng dụng Hỗ trợ kê khai (HTKK) phiên bản 5.7.9 ngày 07/10/2026.
Theo đó, phần mềm HTKK phiên bản 5 7 9 đáp ứng ứng Thông tư 89/2026/TT-BTC ngày 30/06/2026 về việc quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế 2025 và Nghị định 252/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế đồng thời cập nhật một số nội dung phát sinh trong quá trình triển khai HTKK 5.7.8, cụ thể như sau:
(1) Nâng cấp ứng dụng đáp ứng Thông tư 89/2026/TT-BTC
- Nâng cấp ứng dụng đáp ứng yêu cầu khai, nộp các mẫu hồ sơ theo quy định tại Thông tư 89/2026/TT-BTC, bao gồm:
+ Tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp - mẫu số 02/TNDN
+ Tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp - mẫu số 04/TNDN
+ Tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp - mẫu số 05/TNDN
+ Tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp - mẫu số 07/TNDN
+ Tờ khai thuế của tổ chức khai thay - mẫu số 01/TCKT
+ Tờ khai thuế nhà thầu nước ngoài - mẫu số 01/NTNN, NCCNN
+ Tờ khai quyết toán thuế nhà thầu nước ngoài - mẫu số 02/NTNN
+ Tờ khai quyết toán thuế nhà thầu nước ngoài - mẫu số 04/NTNN
+ Tờ khai thuế - mẫu số 01/XSBHDCMG-CNKD
+ Tờ khai thuế - mẫu số 06/TNCN
(2) Nâng cấp ứng dụng cập nhật một số nội dung phát sinh
- Tờ khai thuế thu nhập cá nhân - mẫu số 04/ĐTV-TNCN (TT80/2021)
+ Tờ khai bổ sung: Cập nhật ứng dụng tổng hợp đúng dữ liệu thay đổi của PL 04-1/ĐTV-TNCN lên phụ lục 01-1/KHBS
- Bộ Báo cáo tài chính năm (TT200/2014/TT-BTC)
+ Cập nhật ràng buộc năm báo cáo có thể bằng năm của từ ngày hoặc bằng năm của đến ngày
Bắt đầu từ ngày 07/10/2026, khi lập hồ sơ khai thuế có liên quan đến nội dung nâng cấp nêu trên, tổ chức nộp thuế sẽ sử dụng các chức năng kê khai tại ứng dụng HTKK 5 7 9 thay cho các phiên bản trước đây.
>> Tải về Phần mềm HTKK phiên bản 5 7 9

Tải phần mềm HTKK phiên bản 5 7 9 của Cục Thuế nâng cấp tờ khai theo Thông tư 89 ra sao? (Hình từ Internet)
Thời hạn giải quyết đề nghị gia hạn nộp hồ sơ khai thuế là bao lâu?
Theo khoản 6 Điều 18 Thông tư 89/2026/TT-BTC quy định thời hạn giải quyết gia hạn nộp hồ sơ khai thuế như sau:
Gia hạn nộp hồ sơ khai thuế
1. Người nộp thuế thuộc trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 12 Luật Quản lý thuế được gia hạn nộp hồ sơ khai thuế.
2. Thời gian gia hạn nộp hồ sơ khai thuế thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 12 Luật Quản lý thuế.
3. Người nộp thuế gửi hồ sơ gia hạn nộp hồ sơ khai thuế đến cơ quan thuế nơi tiếp nhận hồ sơ khai thuế.
4. Hồ sơ gia hạn nộp hồ sơ khai thuế thực hiện theo quy định tại điểm 3 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
5. Cơ quan thuế thông báo về việc tiếp nhận hoặc không tiếp nhận hồ sơ gia hạn nộp hồ sơ khai thuế theo hướng dẫn tại khoản 4 Điều 11 Thông tư này.
6. Cơ quan thuế thực hiện gửi thông báo về việc chấp nhận hoặc không chấp nhận việc gia hạn nộp hồ sơ khai thuế cho người nộp thuế theo mẫu số 01/TB-GHKT Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế tiếp nhận hồ sơ gia hạn nộp hồ sơ khai thuế của người nộp thuế. Trường hợp hồ sơ gia hạn nộp hồ sơ khai thuế được nộp qua Hệ thống thông tin điện tử quy định tại khoản 2 Điều 8 Thông tư này thì thông báo được gửi cho người nộp thuế qua Hệ thống thông tin điện tử mà người nộp thuế gửi hồ sơ.
Như vậy, theo quy định thời hạn giải quyết đề nghị gia hạn nộp hồ sơ khai thuế cơ quan thuế thực hiện gửi thông báo về việc chấp nhận hoặc không chấp nhận việc gia hạn nộp hồ sơ khai thuế cho người nộp thuế trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế tiếp nhận hồ sơ gia hạn nộp hồ sơ khai thuế của người nộp thuế.
Quy định về tạm nộp thuế TNDN theo Thông tư 89 như thế nào?
Căn cứ khoản 3 Điều 21 Thông tư 89/2026/TT-BTC quy định về tạm nộp thuế TNDN.
Theo đó, người nộp thuế thuộc trường hợp phải quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp theo hướng dẫn tại điểm c khoản 1 Điều 21 Thông tư 89/2026/TT-BTC thực hiện tạm nộp thuế TNDN theo quy định tại Điều 24 Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định về Tạm nộp thuế, khoản thu khác theo quý như sau:
- Thời hạn tạm nộp quý chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế, khoản thu khác.
- Nghĩa vụ tạm nộp thuế, khoản thu khác:
+ Người nộp thuế căn cứ vào báo cáo tài chính quý (nếu có) hoặc kết quả sản xuất, kinh doanh quý và các quy định của pháp luật về thuế để xác định số thuế TNDN tạm nộp quý;
+ Số thuế TNDN đã tạm nộp (bao gồm cả tạm phân bổ số thuế thu nhập doanh nghiệp cho địa bàn tỉnh nơi có đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh, nơi có bất động sản chuyển nhượng khác với nơi người nộp thuế đóng trụ sở chính) được trừ với số phải nộp theo quyết toán thuế năm;
+ Người nộp thuế thuộc trường hợp tạm nộp thuế TNDN theo tỷ lệ 1% trên doanh thu thu được tiền của khách hàng theo tiến độ theo quy định của pháp luật thuế TNDN nhưng chưa bàn giao cơ sở hạ tầng, nhà và chưa tính vào doanh thu tính thuế TNDN trong năm thì người nộp thuế không tổng hợp vào hồ sơ khai quyết toán thuế TNDN năm mà tổng hợp vào hồ sơ khai quyết toán thuế TNDN khi bàn giao bất động sản đối với từng phần hoặc toàn bộ dự án.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];