Ngành Thuế triển khai ứng dụng Chatbot AI hỗ trợ hỏi đáp chính sách thuế từ ngày bao nhiêu?

17:15 | 08/10/2026
Ngành Thuế triển khai ứng dụng Chatbot AI hỗ trợ hỏi đáp chính sách thuế từ ngày bao nhiêu?
Nội dung chính
  1. Ngành Thuế triển khai ứng dụng Chatbot AI hỗ trợ hỏi đáp chính sách thuế từ ngày bao nhiêu?
  2. Khi nào cơ quan thuế được truy cập dữ liệu phần mềm kế toán của người nộp thuế?
  3. Các trường hợp doanh nghiệp có thể bị cơ quan thuế kiểm tra từ ngày 01/7/2026?

Ngành Thuế triển khai ứng dụng Chatbot AI hỗ trợ hỏi đáp chính sách thuế từ ngày bao nhiêu?

Vừa qua, Cục Thuế đã ban hành Công văn 7364/CT-CĐS năm 2026 triển khai ứng dụng Chatbot AI - Hỗ trợ người nộp thuế hỏi đáp quy định chính sách pháp luật thuế trên ứng dụng eTax mobile và Cổng Dịch vụ công ngành Thuế.

Thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW năm 2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia, Cục Thuế đã đẩy mạnh ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) trong công tác hỗ trợ người nộp thuế. Cục Thuế nâng cấp hệ thống, bổ sung chức năng có sự hỗ trợ, hướng dẫn bằng AI.

Nhằm tiếp tục tạo thuận lợi cho NNT trong việc tiếp cận, tìm hiểu và thực hiện chính sách, pháp luật thuế theo Quyết định 1671/QĐ-TTg năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ, trong đó yêu cầu “đẩy mạnh phát triển, triển khai, sử dụng AI trong quản lý thuế, hải quan và kho bạc nhà nước”, Cục Thuế thông báo triển khai chức năng hỏi đáp quy định chính sách pháp luật thuế trên hệ thống Chatbot AI - Hỗ trợ người nộp thuế.

Tại Công văn này, Cục Thuế thông báo việc triển khai chức năng hỏi đáp quy định chính sách pháp luật thuế trên hệ thống Chatbot AI nhằm hỗ trợ người nộp thuế.

- Đối tượng và phạm vi áp dụng: Chức năng áp dụng cho các doanh nghiệp, tổ chức, hộ kinh doanh và cá nhân đã đăng ký tài khoản thuế; được tích hợp trên ứng dụng eTax mobile và cổng Dịch vụ công ngành Thuế.

- Nội dung tính năng: Hệ thống Chatbot AI tiếp nhận và trả lời các câu hỏi về chính sách thuế, phí, lệ phí và hóa đơn bằng cả tiếng Việt lẫn tiếng Anh, đồng thời cung cấp liên kết trực tiếp đến các điều khoản văn bản pháp luật liên quan.

- Thời gian thực hiện: Chức năng hỏi đáp chính sách thuế trên hệ thống Chatbot AI chính thức được triển khai từ ngày 05/10/2026.

Xem chi tiết tại Công văn 7364/CT-CĐS năm 2026

Ngành Thuế triển khai ứng dụng Chatbot AI hỗ trợ hỏi đáp chính sách thuế từ ngày bao nhiêu?

Ngành Thuế triển khai ứng dụng Chatbot AI hỗ trợ hỏi đáp chính sách thuế từ ngày bao nhiêu? (Hình từ Internet)

Khi nào cơ quan thuế được truy cập dữ liệu phần mềm kế toán của người nộp thuế?

Căn cứ theo Điều 23 Luật Quản lý thuế 2025 quy định về biện pháp áp dụng trong kiểm tra thuế đối với trường hợp có dấu hiệu trốn thuế cụ thể như sau:

Biện pháp áp dụng trong kiểm tra thuế đối với trường hợp có dấu hiệu trốn thuế
1. Thu thập thông tin liên quan đến trường hợp có dấu hiệu trốn thuế:
a) Thủ trưởng cơ quan quản lý thuế có quyền yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến trường hợp có dấu hiệu trốn thuế cung cấp thông tin bằng văn bản hoặc trả lời trực tiếp. Cơ quan thuế có quyền truy cập vào dữ liệu phần mềm kế toán, hoá đơn điện tử, máy tính tiền của người nộp thuế có dấu hiệu trốn thuế;
b) Cơ quan, tổ chức, cá nhân được yêu cầu cung cấp thông tin quy định tại điểm a khoản này có trách nhiệm cung cấp thông tin đúng nội dung, thời hạn, địa chỉ được yêu cầu và chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của thông tin đã cung cấp.
2. Tạm giữ tài liệu liên quan đến trường hợp có dấu hiệu trốn thuế:
a) Thủ trưởng cơ quan quản lý thuế, trưởng đoàn kiểm tra thuế quyết định tạm giữ tài liệu liên quan đến trường hợp có dấu hiệu trốn thuế;
b) Việc tạm giữ tài liệu liên quan đến trường hợp có dấu hiệu trốn thuế được áp dụng khi cần căn cứ xác định hành vi trốn thuế;
c) Khi tạm giữ tài liệu liên quan đến trường hợp có dấu hiệu trốn thuế, trưởng đoàn kiểm tra thuế phải lập biên bản tạm giữ và có trách nhiệm bảo quản tài liệu tạm giữ;
d) Cơ quan quản lý thuế phải giao 01 bản quyết định tạm giữ, biên bản tạm giữ liên quan đến trường hợp có dấu hiệu trốn thuế cho tổ chức, cá nhân có tài liệu bị tạm giữ.

Như vậy, từ ngày 01/7/2026, quy định về các biện pháp áp dụng trong kiểm tra thuế đối với trường hợp có dấu hiệu trốn thuế được thực hiện theo Luật Quản lý thuế 2025.

Theo đó, thủ trưởng cơ quan quản lý thuế có quyền yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan cung cấp thông tin bằng văn bản hoặc trả lời trực tiếp.

Đồng thời, trong quá trình kiểm tra trường hợp có dấu hiệu trốn thuế, cơ quan thuế có quyền truy cập vào dữ liệu phần mềm kế toán, hóa đơn điện tử và máy tính tiền của người nộp thuế theo quy định.

Do đó, cơ quan thuế được truy cập dữ liệu phần mềm kế toán của người nộp thuế nếu có dấu hiệu trốn thuế.

Các trường hợp doanh nghiệp có thể bị cơ quan thuế kiểm tra từ ngày 01/7/2026?

Hiện hành, Luật Quản lý thuế 2025 sẽ có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026, trừ quy định tại Điều 13 Luật Quản lý thuế 2025 và việc sử dụng hóa đơn điện tử của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh quy định tại Điều 26 Luật Quản lý thuế 2025 có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.

Theo đó, khi Luật Quản lý thuế 2025 chính thức có hiệu lực sẽ có nhiều thay đổi trong công tác quản lý thuế, tăng cường kỷ cương tài chính và minh bạch hóa nghĩa vụ thuế.

Một trong những nội dung đáng chú ý là quy định về việc cơ quan thuế được thực hiện kiểm tra thuế trực tiếp tại trụ sở của người nộp thuế.

Căn cứ theo khoản 3 Điều 22 Luật Quản lý thuế 2025 quy định 09 trường hợp doanh nghiệp có thể bị cơ quan thuế kiểm tra trực tiếp tại trụ sở từ ngày 01/7/2026:

[1] Trường hợp hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước hoàn thuế;

[2] Trường hợp hồ sơ thuộc diện kiểm tra sau hoàn thuế đối với hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước theo nguyên tắc quản lý rủi ro trong quản lý thuế và trong thời hạn 05 năm kể từ ngày ban hành quyết định hoàn thuế;

[3] Trường hợp có dấu hiệu vi phạm pháp luật trong lĩnh vực thuế;

[4] Trường hợp được lựa chọn theo kế hoạch, chuyên đề;

[5] Trường hợp theo yêu cầu, đề nghị của cơ quan, người có thẩm quyền;

[6] Người nộp thuế có rủi ro cao thuộc trường hợp: chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, phá sản, giải thể, chấm dứt hoạt động, cổ phần hóa, chấm dứt hiệu lực mã số thuế, chuyển địa điểm kinh doanh;

[7] Trường hợp Cơ quan hải quan kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế trong các trường hợp quy định tại điểm a khoản 3 Điều 22 Luật Quản lý thuế 2025; kiểm tra sau thông quan thực hiện theo quy định của pháp luật về hải quan; kiểm tra các điều kiện áp dụng chính sách thuế theo quy định của pháp luật có liên quan.

Trong quá trình kiểm tra, cơ quan hải quan thực hiện kiểm tra thực tế đối với hàng hóa xuất khẩu, hàng hóa nhập khẩu trong trường hợp cần thiết và còn đủ điều kiện;

[8] Trường hợp kiểm tra theo yêu cầu của việc giải quyết khiếu nại, tố cáo về thuế;

[9] Trường hợp hồ sơ miễn thuế, giảm thuế, không thu thuế của người nộp thuế có rủi ro cao;

Lưu ý: Đối với các trường hợp được lựa chọn theo kế hoạch, chuyên đề và các trường hợp chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, phá sản, giải thể, chấm dứt hoạt động, cổ phần hóa, chấm dứt hiệu lực mã số thuế, chuyển địa điểm kinh doanh cơ quan thuế thực hiện kiểm tra tại trụ sở của người nộp thuế không quá 01 lần trong 01 năm. Quy định này không áp dụng đối với các trường hợp kiểm tra lại trong hoạt động kiểm tra thuế quy định tại điểm a khoản 6 Điều 22 Luật Quản lý thuế 2025;

Thời hạn kiểm tra thuế không quá 20 ngày, kể từ ngày công bố quyết định kiểm tra, trường hợp cần thiết thì có thể gia hạn 01 lần nhưng không quá 20 ngày. Thời hạn kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết không quá 40 ngày, trường hợp cần thiết thì có thể gia hạn 01 lần nhưng không quá 40 ngày. Trường hợp cần thu thập, trao đổi thông tin với cơ quan thuế nước ngoài thì thời hạn kiểm tra thuế có thể kéo dài nhưng không quá 02 năm.

Thời hạn kiểm tra quy định tại điểm này không bao gồm thời gian tạm dừng kiểm tra theo thông báo của cơ quan quản lý thuế.

Nguyễn Trần Cao Kỵ
Nguyễn Trần Cao Kỵ Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Quản lý thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất