Danh mục lý do điều chỉnh thay thế hóa đơn theo Quyết định 1233/QĐ-CT năm 2026?

14:40 | 08/10/2026
Danh mục lý do điều chỉnh thay thế hóa đơn theo Quyết định 1233/QĐ-CT năm 2026?
Nội dung chính
  1. Danh mục lý do điều chỉnh thay thế hóa đơn theo Quyết định 1233/QĐ-CT năm 2026?
  2. Lập hóa đơn thay thế sau đó phát sinh trả lại hàng thì cách xử lý hóa đơn như thế nào?
  3. Pháp luật quy định những đối tượng nào phải sử dụng hóa đơn điện tử hiện nay?

Danh mục lý do điều chỉnh thay thế hóa đơn theo Quyết định 1233/QĐ-CT năm 2026?

Căn cứ vào Mục XVII Quy định về thành phần chứa dữ liệu nghiệp vụ hóa đơn, chứng từ điện tử và phương thức truyền nhận với cơ quan thuế ban hành kèm theo Quyết định 1233/QĐ-CT năm 2026 TẢI VỀ là danh mục lý do điều chỉnh thay thế hóa đơn như sau:

Mã

Tên lý do

Ghi chú

1

Điều chỉnh giá trị quyết toán dự án đầu tư khi có sự thay đổi về đơn giá, khối lượng; điều chỉnh giá bán theo quy định của pháp luật chuyên ngành

Điểm a.1 khoản 5 Điều 10 Thông tư 91/2026/TT-BTC

2

Điều chỉnh giá trị, khối lượng trên cơ sở kết luận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật có liên quan

Điểm a.2 khoản 5 Điều 10 Thông tư 91/2026/TT-BTC

3

Điều chỉnh giá bán buôn điện giữa Tập đoàn Điện lực Việt Nam với các Tổng công ty Điện lực và giữa các Tổng công ty Điện lực với các Công ty Điện lực

Điểm a.3 khoản 5 Điều 10 Thông tư 91/2026/TT-BTC

4

Điều chỉnh do chiết khấu thương mại

Điểm b khoản 5 Điều 10 Thông tư 91/2026/TT-BTC

5

Điều chỉnh do trả lại hàng hóa không phải là tài sản thuộc diện phải đăng ký quyền sử dụng, quyền sở hữu theo quy định của pháp luật và tài sản đã được đăng ký theo tên người mua

Điểm c.1 khoản 5 Điều 10 Thông tư 91/2026/TT-BTC

6

Thay thế do trả lại hàng hóa là tài sản thuộc diện phải đăng ký quyền sử dụng, quyền sở hữu theo quy định của pháp luật và tài sản đã được đăng ký theo tên người mua

Điểm c.2 khoản 5 Điều 10 Thông tư 91/2026/TT-BTC

7

Điều chỉnh do hoàn phí, giảm phí, giảm hoa hồng môi giới bảo hiểm và các khoản chi để giảm thu khác theo quy định của pháp luật kinh doanh bảo hiểm

Điểm c.3 khoản 5 Điều 10 Thông tư 91/2026/TT-BTC

8

Điều chỉnh do huỷ hoặc chấm dứt giao dịch và hủy một phần việc cung cấp dịch vụ khi thu tiền trước cho nhiều kỳ

Điểm c.4 khoản 5 Điều 10 Thông tư 91/2026/TT-BTC

9

Điều chỉnh do hoàn phí của tổ chức tín dụng, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt khi thực hiện hoạt động ngân hàng, cung ứng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt đã lập hóa đơn thu phí dịch vụ

Điểm d khoản 5 Điều 10 Thông tư 91/2026/TT-BTC

10

Điều chỉnh đối với dịch vụ viễn thông mà khách hàng sử dụng thẻ trả trước dịch vụ viễn thông di động để thanh toán cho cước dịch vụ trả sau, nhắn tin ủng hộ từ thiện, các dịch vụ viễn thông khác được chấp nhận thanh toán bằng thẻ trả trước dịch vụ viễn thông di động theo quy định của pháp luật và khi bán thẻ cào, hoàn thành cung cấp dịch vụ doanh nghiệp viễn thông

Điểm đ khoản 5 Điều 10 Thông tư 91/2026/TT-BTC

11

Điều chỉnh do có sự thay đổi về giá trị bán khí thiên nhiên thực tế do phải quy đổi ra Việt Nam đồng khi thanh toán thực tế

Điểm e khoản 5 Điều 10 Thông tư 91/2026/TT-BTC

12

Điều chỉnh đối với hóa đơn đổi, hoàn chứng từ vận chuyển hàng không.

Điểm d khoản 1 Điều 10 Thông tư 91/2026/TT-BTC

13

Điều chỉnh/thay thế cho hóa đơn đã lập sai

Điều 10 Thông tư 91/2026/TT-BTC

14

Thay thế hóa đơn điện tử đã lập sai là hóa đơn điện tử từ máy tính tiền

Điểm c khoản 1 Điều 10 Thông tư 91/2026/TT-BTC

Trên đây là thông tin danh mục lý do điều chỉnh thay thế hóa đơn theo Quyết định 1233/QĐ-CT năm 2026?

Danh mục lý do điều chỉnh thay thế hóa đơn theo Quyết định 1233/QĐ-CT năm 2026?

Danh mục lý do điều chỉnh thay thế hóa đơn theo Quyết định 1233/QĐ-CT năm 2026? (Hình từ Internet)

Lập hóa đơn thay thế sau đó phát sinh trả lại hàng thì cách xử lý hóa đơn như thế nào?

Căn cứ theo Điều 10 Thông tư 91/2026/TT-BTC quy định xử lý hóa đơn điện tử trong trường hợp trả lại hàng hóa như sau:

Xử lý hóa đơn điện tử đã lập
...
5. Xử lý hóa đơn điện tử đã lập trong một số trường hợp như sau:
...
c) Xử lý hóa đơn điện tử trong trường hợp trả lại hàng hóa, dịch vụ:
c.1) Trường hợp trả lại hàng hóa: Trường hợp người mua trả lại toàn bộ hoặc một phần hàng hóa (bao gồm cả trường hợp đổi hàng làm thay đổi giá trị của hàng hóa đã mua) thì người bán lập hóa đơn điều chỉnh, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận về việc người mua lập hóa đơn khi trả lại hàng hóa thì người mua lập hóa đơn điện tử giao cho người bán; người bán, người mua thực hiện nghĩa vụ thuế theo quy định khi bán hàng hóa;
...
6. Áp dụng hóa đơn điều chỉnh, thay thế
a) Trường hợp hóa đơn điện tử đã lập sai và người bán đã xử lý theo hình thức điều chỉnh hoặc thay thế theo quy định tại Điều này, sau đó lại phát hiện hóa đơn sai thì các lần xử lý tiếp theo người bán sẽ thực hiện theo hình thức đã áp dụng khi xử lý lần đầu;
...

Theo đó, khi phát sinh trả lại hàng, người bán không lập tiếp một hóa đơn thay thế chỉ vì hóa đơn trước đó đã được thay thế. Người bán thực hiện điều chỉnh hóa đơn đối với việc trả lại hàng.

Ngoài ra, tại khoản 6 Điều 10 Thông tư 91/2026/TT-BTC quy định các lần xử lý tiếp theo phải sử dụng cùng hình thức điều chỉnh hoặc thay thế được áp dụng khi hóa đơn đã xử lý sai sót nhưng sau đó lại phát hiện hóa đơn vẫn còn sai. Quy định này khác với trường hợp sau khi hóa đơn thay thế đã được lập đúng, phát sinh nghiệp vụ trả lại hàng.

Vì vậy, trường hợp đã lập hóa đơn thay thế, sau đó phát sinh trả lại hàng thì người bán lập hóa đơn điều chỉnh cho việc trả lại hàng, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận để người mua lập hóa đơn trả lại hàng cho người bán.

Pháp luật quy định những đối tượng nào phải sử dụng hóa đơn điện tử hiện nay?

Căn cứ khoản 1 Điều 6 Nghị định 254/2026/NĐ-CP quy định những đối tượng phải sử dụng hóa đơn điện tử như sau:

(1) Tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh và các trường hợp rủi ro cao về thuế theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, trừ trường hợp quy định tại điểm b, điểm c khoản 1 Điều 6 Nghị định 254/2026/NĐ-CP;

(2) Doanh nghiệp kinh doanh ở lĩnh vực điện lực, xăng dầu, bưu chính, viễn thông, nước sạch, tài chính ngân hàng, chứng khoán, tài sản mã hóa, dịch vụ hỗ trợ giao dịch trên sàn giao dịch các-bon, bảo hiểm, y tế, kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh siêu thị, thương mại, vận tải hàng không, đường bộ, đường sắt, đường biển, đường thủy và tổ chức kinh tế đã hoặc sẽ thực hiện giao dịch với cơ quan thuế bằng phương tiện điện tử, xây dựng hạ tầng công nghệ thông tin, có hệ thống phần mềm kế toán, phần mềm lập hóa đơn điện tử đáp ứng lập, tra cứu hóa đơn điện tử, lưu trữ dữ liệu hóa đơn điện tử theo quy định, bảo đảm việc truyền dữ liệu hóa đơn điện tử đến người mua và đến cơ quan thuế thì được sử dụng hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ trừ trường hợp rủi ro cao về thuế theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính và trường hợp đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế;

(3) Tổ chức kinh tế, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có hoạt động bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, trong đó có bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ trực tiếp đến người tiêu dùng (trung tâm thương mại; siêu thị; bán lẻ (trừ ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác); ăn uống; nhà hàng, khách sạn; dịch vụ vận tải hành khách, dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải đường bộ, dịch vụ nghệ thuật, vui chơi, giải trí, hoạt động chiếu phim, dịch vụ phục vụ cá nhân khác theo quy định về Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam) sử dụng hóa đơn điện tử từ máy tính tiền.

Trường hợp tổ chức kinh tế, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có hoạt động bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ trực tiếp đến người tiêu dùng đã đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử theo quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều 6 Nghị định 254/2026/NĐ-CP thì không bắt buộc đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử từ máy tính tiền;

(4) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 01 tỷ đồng hoặc hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh bán tài sản phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng thì phải áp dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế, hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế.

Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không thuộc trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử mà có nhu cầu sử dụng hóa đơn điện tử thì đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế hoặc hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế.

Logo Thư viện Pháp luật
Đỗ Thị Minh Anh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hóa đơn - Chứng từ Xem thêm

Bài viết mới nhất