Danh sách 364 đơn vị chậm đóng, trốn đóng BHXH, BHYT, BHTN tính đến tháng 08/2026 tại An Giang chi tiết?

Phùng Hải Yến
12:45 | 08/10/2026
Danh sách 364 đơn vị chậm đóng, trốn đóng BHXH, BHYT, BHTN tính đến tháng 08/2026 tại An Giang chi tiết?
Nội dung chính
  1. Danh sách 364 đơn vị chậm đóng, trốn đóng BHXH, BHYT, BHTN tính đến tháng 08/2026 tại An Giang chi tiết?
  2. Cách xác định số tiền trốn đóng BHXH bắt buộc theo từng trường hợp hiện nay như thế nào?
  3. Chậm đóng BHXH bắt buộc sẽ bị phạt bao nhiêu tiền theo Nghị định 283?

Danh sách 364 đơn vị chậm đóng, trốn đóng BHXH, BHYT, BHTN tính đến tháng 08/2026 tại An Giang chi tiết?

BHXH tỉnh An Giang đã công khai danh sách 364 đơn vị chậm đóng, trốn đóng BHXH, BHYT, BHTN tính đến tháng 08/2026 tại An Giang (số liệu tính đến tháng 8/2026) cụ thể như sau:

BHXH cơ sở

File danh sách

Tỉnh An Giang

Tải về

Châu Đốc

Tải về

Phú Quốc

Tải về

An Châu

Tải về

An Biên

Tải về

Hòn Đất

Tải về

Châu Thành

Tải về

Chợ Mới

Tải về

Hà Tiên

Tải về

Danh sách 364 đơn vị chậm đóng, trốn đóng BHXH, BHYT, BHTN tính đến tháng 08/2026 tại An Giang chi tiết?

Danh sách 364 đơn vị chậm đóng, trốn đóng BHXH, BHYT, BHTN tính đến tháng 08/2026 tại An Giang chi tiết?

Cách xác định số tiền trốn đóng BHXH bắt buộc theo từng trường hợp hiện nay như thế nào?

Theo Điều 6 Nghị định 274/2025/NĐ-CP đã quy định chi tiết về số tiền, số ngày trốn đóng BHXH bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp. Trong đó, việc xác định số tiền trốn đóng BHXH bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp được quy định như sau:

(1) Trốn đóng theo điểm a, b khoản 1 Điều 39 Luật Bảo hiểm xã hội 2024:

- Số tiền bảo hiểm xã hội bắt buộc trốn đóng là số tiền thuộc trách nhiệm của người sử dụng lao động theo quy định tại khoản 4 Điều 13 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 phải đóng cho người lao động chưa được đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội sau thời hạn 60 ngày kể từ ngày hết thời hạn quy định tại khoản 1 Điều 28 Luật Bảo hiểm xã hội 2024;

- Số tiền bảo hiểm thất nghiệp trốn đóng là số tiền thuộc trách nhiệm của người sự dụng lao động phải đóng cho người lao động chưa được đăng ký tham gia bảo hiểm thất nghiệp sau thời hạn 60 ngày kể từ ngày hết thời hạn phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp.

(2) Trốn đóng theo điểm c, d khoản 1 Điều 39 Luật Bảo hiểm xã hội 2024:

- Số tiền bảo hiểm xã hội bắt buộc trốn đóng là số tiền thuộc trách nhiệm của người sử dụng lao động theo quy định tại khoản 4 Điều 13 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 còn phải đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội do đã đăng ký tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp hơn quy định tại khoản 1 Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội 2024;

- Số tiền bảo hiểm thất nghiệp trốn đóng là số tiền thuộc trách nhiệm của người sử dụng lao động còn phải đóng vào quỹ bảo hiểm thất nghiệp do đã đăng ký tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp bắt buộc thấp hơn quy định của pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp.

(3) Trốn đóng theo điểm đ, e khoản 1 Điều 39 Luật Bảo hiểm xã hội 2024:

- Số tiền bảo hiểm xã hội bắt buộc trốn đóng là số tiền thuộc trách nhiệm của người sử dụng lao động theo quy định tại khoản 4 Điều 13 Luật Bảo hiểm xã 2024 hội còn phải đóng theo đăng ký sau 60 ngày kể từ ngày đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc chậm nhất quy định tại khoản 4 Điều 34 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 và đã được cơ quan có thẩm quyền đôn đốc theo quy định tại Điều 35 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, Điều 3 Nghị định 274/2025/NĐ-CP

- Số tiền bảo hiểm thất nghiệp trốn đóng là số tiền thuộc trách nhiệm của người sử dụng lao động còn phải đóng theo đăng ký sau 60 ngày kể từ ngày đóng bảo hiểm thất nghiệp chậm nhất theo quy định của pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp và đã được cơ quan có thẩm quyền đôn đốc theo quy định tại Điều 35 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, Điều 3 Nghị định 274/2025/NĐ-CP.

Chậm đóng BHXH bắt buộc sẽ bị phạt bao nhiêu tiền theo Nghị định 283?

Theo quy định tại Điều 43 Nghị định 283/2026/NĐ-CP chậm đóng BHXH bắt buộc bị phạt tiền như sau:

(1) Phạt cảnh cáo đối với các hành vi sau khi số tiền vi phạm tính tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính dưới 400.000 đồng:

- Chưa đóng hoặc đóng chưa đầy đủ số tiền phải đóng theo hồ sơ tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc đã đăng ký kể từ sau ngày đóng bảo hiểm xã hội chậm nhất quy định tại khoản 4 Điều 34 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, trừ trường hợp quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 39 Luật Bảo hiểm xã hội 2024;

- Không đóng hoặc đóng không đầy đủ số tiền đã đăng ký bảo hiểm xã hội bắt buộc sau 60 ngày kể từ ngày đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc chậm nhất quy định tại khoản 4 Điều 34 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 và đã được cơ quan có thẩm quyền đôn đốc theo quy định tại Điều 35 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 nhưng thuộc trường hợp không bị coi là trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định của pháp luật.

(2) Phạt tiền đối với hành vi không đăng ký hoặc đăng ký không đầy đủ số người phải tham gia BHXH bắt buộc trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày hết hạn quy định tại khoản 1 Điều 28 Luật Bảo hiểm xã hội 2024; hoặc sau thời hạn 60 ngày nhưng thuộc trường hợp không bị coi là trốn đóng BHXH bắt buộc theo quy định pháp luật. Cụ thể mức phạt như sau:

Mức phạt

Hành vi vi phạm

Từ 5 - 10 triệu đồng

Vi phạm dưới 10 người lao động

Từ 10 - 15 triệu đồng

Vi phạm từ 10 người đến dưới 50 người lao động

Từ 15 - 20 triệu đồng

Vi phạm từ 50 người đến dưới 100 người lao động

Từ 20 - 30 triệu đồng

Vi phạm từ 100 người đến dưới 300 người lao động

Từ 30 - 40 triệu đồng

Vi phạm từ 300 người đến dưới 500 người lao động

Từ 40 - 50 triệu đồng

Vi phạm từ 500 người đến dưới 700 người lao động

Từ 50 - 60 triệu đồng

Vi phạm từ 700 người đến dưới 1000 người lao động

Từ 60 - 75 triệu đồng

Vi phạm từ 1.000 người lao động trở lên

(3) Phạt tiền phạt tiền từ 12% đến 15% tổng số tiền chậm đóng BHXH bắt buộc tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính nhưng tối đa không quá 75 triệu đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi chậm đóng BHXH sau đây:

- Chưa đóng hoặc đóng chưa đầy đủ số tiền phải đóng theo hồ sơ tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc đã đăng ký kể từ sau ngày đóng bảo hiểm xã hội chậm nhất quy định tại khoản 4 Điều 34 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, trừ trường hợp quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 39 Luật Bảo hiểm xã hội 2024;

- Không đóng hoặc đóng không đầy đủ số tiền đã đăng ký bảo hiểm xã hội bắt buộc sau 60 ngày kể từ ngày đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc chậm nhất quy định tại khoản 4 Điều 34 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 và đã được cơ quan có thẩm quyền đôn đốc theo quy định tại Điều 35 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 nhưng thuộc trường hợp không bị coi là trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định của pháp luật.

(4) Biện pháp khắc phục hậu quả

- Đối với hành vi không đăng ký hoặc đăng ký không đầy đủ số người phải tham gia BHXH bắt buộc trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày hết hạn quy định tại khoản 1 Điều 28 Luật Bảo hiểm xã hội 2024; hoặc sau thời hạn 60 ngày nhưng thuộc trường hợp không bị coi là trốn đóng BHXH bắt buộc theo quy định pháp luật:

+ Buộc người sử dụng lao động lập hồ sơ đăng ký hoặc lập hồ sơ đăng ký đầy đủ số người tham gia BHXH bắt buộc cho người lao động;

+ Đóng đủ số tiền bảo hiểm xã hội bắt buộc chậm đóng;

+ Nộp số tiền bằng 0,03%/ngày tính trên số tiền BHXH bắt buộc chậm đóng và số ngày chậm đóng vào quỹ BHXH

- Đối với hành vi vi phạm sau đây, buộc người sử dụng lao động đóng đủ số tiền BHXH bắt buộc chậm đóng và nộp số tiền bằng 0,03%/ngày tính trên số tiền BHXH bắt buộc chậm đóng và số ngày chậm đóng vào quỹ BHXH, cụ thể:

- Chưa đóng hoặc đóng chưa đầy đủ số tiền phải đóng theo hồ sơ tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc đã đăng ký kể từ sau ngày đóng bảo hiểm xã hội chậm nhất quy định tại khoản 4 Điều 34 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, trừ trường hợp quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 39 Luật Bảo hiểm xã hội 2024;

- Không đóng hoặc đóng không đầy đủ số tiền đã đăng ký bảo hiểm xã hội bắt buộc sau 60 ngày kể từ ngày đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc chậm nhất quy định tại khoản 4 Điều 34 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 và đã được cơ quan có thẩm quyền đôn đốc theo quy định tại Điều 35 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 nhưng thuộc trường hợp không bị coi là trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định của pháp luật.

Lưu ý:

- Mức phạt tiền quy định trên là mức phạt đối với cá nhân.

- Mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.

- Hộ kinh doanh, hộ gia đình có hành vi vi phạm bị xử phạt như đối với cá nhân

(Căn cứ khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 7 Nghị định 283/2026/NĐ-CP)

Logo Thư viện Pháp luật
Phùng Hải Yến Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật thường ngày Xem thêm

Bài viết mới nhất