Kê khai thuế GTGT tháng 9/2026: Mẫu nộp, thời hạn nộp, mức phạt, cách kê khai thuế GTGT như thế nào?
Hạn chót nộp hồ sơ khai thuế GTGT tháng 9/2026 là ngày 20/10/2026. Doanh nghiệp cần nắm rõ mẫu tờ khai chuẩn, và khung phạt nộp chậm để tránh rủi ro bị xử phạt hành chính. Dưới đây là hướng dẫn cụ thể kê khai thuế GTGT tháng 9/2026.
(1) Mẫu nộp kê khai thuế GTGT tháng 9/2026:
Kê kê khai thuế GTGT tháng 9/2026 tiếp tục áp dụng các biểu mẫu được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.
Cụ thể sẽ sử dụng các mẫu nộp kê khai thuế GTGT tháng 9/2026 sau:
STT | Đối tượng áp dụng | Mẫu kê khai | Tải mẫu |
1 | Người nộp thuế tính thuế theo phương pháp khấu trừ có hoạt động sản xuất kinh doanh | Mẫu số 01/GTGT | |
2 | Người nộp thuế tính thuế theo phương pháp khấu trừ có dự án đầu tư thuộc trường hợp được hoàn thuế và có nhu cầu hoàn thuế | Mẫu số 02/GTGT | |
3 | Hoạt động mua bán, chế tác vàng bạc, đá quý tính thuế theo phương pháp trực tiếp trên giá trị gia tăng | Mẫu số 03/GTGT | |
4 | Người nộp thuế tính thuế theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu; tổ chức khấu trừ, nộp thay số thuế đã khấu trừ và tổ chức khai thuế thay, nộp thay thuế | Mẫu số 04/GTGT | |
5 | Người nộp thuế tính thuế theo phương pháp khấu trừ có hoạt động xây dựng, chuyển nhượng bất động sản tại địa bàn cấp tỉnh khác nơi đóng trụ sở chính | Mẫu số 05/GTGT |
(2) Thời hạn nộp kê khai thuế GTGT tháng 9/2026:
Căn cứ tại khoản 2 Điều 10 Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định thời hạn nộp hồ sơ khai thuế như sau:
Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế
...
2. Đối với loại thuế khai theo tháng, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế.
...
Theo quy định trên, đối với thuế GTGT khai theo tháng thì hạn nộp chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng phát sinh nghĩa vụ thuể.
Do đó, hạn nộp tờ khai thuế GTGT tháng 9/2026 sẽ rơi vào Thứ ba ngày 20/10/2026.
(3) Mức phạt nộp kê khai thuế GTGT tháng 9/2026 chậm:
Căn cứ vào Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi điểm a, điểm b khoản 10 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP về xử phạt hành vi vi phạm về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế.
Thì tùy vào số ngày chậm nộp kê khai thuế GTGT tháng 9/2026 và mức độ vi phạm (có phát sinh số thuế phải nộp hay không) mà có thể bị phạt cảnh cáo cho đến 25 triệu đông.
Cụ thể như sau:
Thời gian nộp chậm | Mức phạt áp dụng | Biện pháp khắc phục hậu quả |
Từ 01 đến 05 ngày | Phạt cảnh cáo (nếu có tình tiết giảm nhẹ) hoặc phạt tiền từ 2.000.000 – 5.000.000 đồng | Buộc nộp đủ số tiền thuế chậm nộp (nếu có) |
Từ 06 đến 30 ngày | Phạt tiền từ 2.000.000 – 5.000.000 đồng | Buộc nộp đủ số tiền thuế chậm nộp (nếu có) |
Từ 31 đến 60 ngày | Phạt tiền từ 5.000.000 – 8.000.000 đồng | Buộc nộp đủ số tiền thuế chậm nộp (nếu có) |
Từ 61 đến 90 ngày (hoặc quá 90 ngày nhưng không phát sinh số thuế phải nộp) | Phạt tiền từ 8.000.000 – 15.000.000 đồng | Buộc nộp đủ số tiền thuế chậm nộp (nếu có) |
Quá 90 ngày (có phát sinh số thuế phải nộp và đã nộp đủ trước khi cơ quan thuế công bố quyết định thanh/kiểm tra) | Bị xem xét hành vi trốn thuế: Phạt từ 1 đến 3 lần số thuế trốn, hoặc xử phạt từ 15.000.000 – 25.000.000 đồng nếu người nộp thuế đã tự giác nộp đủ số tiền thuế và tiền chậm nộp trước khi có quyết định thanh/kiểm tra | - |
Lưu ý: Mức phạt trên là mức phạt đối với tổ chức, cá nhân bằng 1/2 mức phạt của tổ chức (Căn cứ theo khoản 5 Điều 5 Nghị định 125/2020/NĐ-CP).
(4) Cách kê khai thuế GTGT tháng 9/2026
Dưới đây là đơn cử cách kê khai thuế GTGT tháng 9/2026 theo Mẫu số 01/GTGT:
1. Chỉ tiêu [01a]: Người nộp thuế lựa chọn một trong các hoạt động sau: - Hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường - Hoạt động xổ số kiến thiết, xổ số điện toán - Hoạt động khai thác dầu khí - Dự án đầu tư cơ sở hạ tầng, nhà để chuyển nhượng khác địa bàn tỉnh nơi đóng trụ sở chính - Nhà máy sản xuất điện khác địa bàn tỉnh nơi đóng trụ sở chính. 2. Chỉ tiêu [09], [10], [11]: Khai thông tin của đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh đóng tại địa phương khác tỉnh nơi đóng trụ sở chính. Trường hợp có nhiều đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh đóng trên nhiều xã/phường/đặc khu do Thuế tỉnh/thành phố quản lý thì chọn 1 đơn vị đại diện để kê khai vào chỉ tiêu này. Trường hợp có nhiều đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh đóng trên nhiều xã/phường/đặc khu do Thuế cơ sở quản lý thì chọn 1 đơn vị đại diện cho xã/phường/đặc khu do Thuế cơ sở quản lý để kê khai vào chỉ tiêu này. 3. Chỉ tiêu [32b]: Khai giá trị hàng hóa, dịch vụ thuộc trường hợp không tính vào giá tính thuế giá trị gia tăng theo quy định của pháp luật thuế giá trị gia tăng. 4. Chỉ tiêu [37] và [38]: - Trường hợp hàng hóa, dịch vụ mua trả chậm, trả góp có giá trị hàng hóa, dịch vụ mua từ 05 triệu đồng trở lên, cơ sở kinh doanh kê khai, điều chỉnh giảm số thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ đối với phần giá trị hàng hóa, dịch vụ không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt vào chỉ tiêu [37] kỳ tính thuế phát sinh nghĩa vụ thanh toán theo hợp đồng, phụ lục hợp đồng (không phải khai bổ sung hồ sơ khai thuế). Trường hợp sau khi điều chỉnh, cơ sở kinh doanh có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thì cơ sở kinh doanh được kê khai, khấu trừ số thuế giá trị gia tăng đầu vào đối với phần giá trị hàng hóa, dịch vụ có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt vào chỉ tiêu [38] kỳ tính thuế có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt. - Trường hợp người nộp thuế phát hiện số thuế giá trị gia tăng đầu vào khi kê khai, khấu trừ bị sai, sót thực hiện khai vào chỉ tiêu [37] hoặc [38] tháng, quý phát hiện sai, sót nếu việc khai thuế được thực hiện vào tháng, quý phát sinh thuế giá trị gia tăng đầu vào bị sai, sót làm giảm số tiền thuế phải nộp hoặc chỉ làm tăng hoặc giảm số thuế giá trị gia tăng còn được khấu trừ chuyển kỳ sau (không phải khai bổ sung hồ sơ khai thuế). - Trường hợp người mua nhận được hóa đơn điều chỉnh, hóa đơn thay thế thuộc các trường hợp theo quy định tại khoản 5 Điều 10 Thông tư 91/2026/TT-BTC ngày 30/6/2026 của Bộ Tài chính thì kê khai vào chỉ tiêu [37] hoặc [38] của kỳ tính thuế nhận được hóa đơn điều chỉnh, hóa đơn thay thế (không phải khai bổ sung hồ sơ khai thuế). - Trường hợp người nộp thuế chuyển đổi phương pháp tính thuế từ phương pháp khấu trừ thuế sang phương pháp trực tiếp trên doanh thu thì kê khai điều chỉnh giảm số thuế giá trị gia tăng chưa được khấu trừ hết vào chỉ tiêu [37] tại kỳ tính thuế cuối cùng trước khi chuyển đổi phương pháp tính thuế (không phải khai bổ sung hồ sơ khai thuế). - Các trường hợp khác thực hiện theo quy định tại Điều 12 Nghị định 252/2026/NĐ-CP ngày 30/6/2026 của Chính phủ và Phụ lục II Thông tư 89/2026/TT-BTC. 5. Chỉ tiêu [39a]: Khai số thuế giá trị gia tăng còn được khấu trừ chưa đề nghị hoàn của dự án đầu tư chuyển cho người nộp thuế là chủ đầu tư hoặc người nộp thuế khác do chủ đầu tư giao quản lý hoạt động kinh doanh tiếp tục khấu trừ (là số thuế giá trị gia tăng còn được khấu trừ, không đủ điều kiện hoàn, không hoàn mà người nộp thuế đã kê khai riêng tờ khai thuế dự án đầu tư) khi dự án đầu tư đi vào hoạt động hoặc số thuế giá trị gia tăng còn được khấu trừ của hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị phụ thuộc khi chấm dứt hoạt động, hoặc số thuế giá trị gia tăng còn được khấu trừ của hoạt động sản xuất kinh doanh của người nộp thuế bị chia, tách, sáp nhập, hợp nhất. 6. Chỉ tiêu [40b]: Khai tổng số thuế giá trị gia tăng đã khai tại chỉ tiêu [28a] và [28b] của Tờ khai thuế mẫu số 02/GTGT. |

Kê khai thuế GTGT tháng 9/2026: Mẫu nộp, thời hạn nộp, mức phạt, cách kê khai thuế GTGT như thế nào? (Hình từ Internet)
Trường hợp nào kê khai thuế GTGT theo quý từ 01/7/2026?
Căn cứ theo tiết b.1 điểm b khoản 1 Điều 19 Thông tư 89/2026/TT-BTC trường hợp được kê khai thuế GTGT theo quý từ 01/7/2026 cụ thể như sau:
Dưới đây là giải đáp về "Trường hợp kê khai thuế GTGT theo quý từ 01/7/2026?"
(1) Người nộp thuế thuộc diện khai thuế giá trị gia tăng theo tháng nếu có tổng doanh thu bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ của năm trước liền kề từ 50 tỷ đồng trở xuống.
Doanh thu bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ được xác định là tổng doanh thu trên các tờ khai thuế giá trị gia tăng của các kỳ tính thuế trong năm dương lịch.
Trường hợp người nộp thuế thực hiện khai thuế tập trung tại trụ sở chính cho đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh thì doanh thu bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ bao gồm cả doanh thu của đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh;
(2) Người nộp thuế mới bắt đầu hoạt động, kinh doanh thì được lựa chọn khai thuế giá trị gia tăng theo quý.
Trường hợp doanh thu năm mới bắt đầu ra kinh doanh từ 50 tỷ đồng trở xuống thì sau khi sản xuất kinh doanh đủ 12 tháng, kể từ năm dương lịch liền kề tiếp theo năm đã đủ 12 tháng, người nộp thuế căn cứ mức doanh thu của năm dương lịch trước liền kề (đủ 12 tháng) để xác định kỳ tính thuế giá trị gia tăng theo tháng hoặc theo quý.
Trường hợp doanh thu năm dương lịch mới bắt đầu hoạt động, kinh doanh trên 50 tỷ đồng (bao gồm cả trường hợp hoạt động, kinh doanh không đủ 12 tháng) thì người nộp thuế kê khai theo tháng kể từ năm dương lịch liền kề tiếp theo năm mới hoạt động, kinh doanh;
Lưu ý:
- Người nộp thuế có trách nhiệm tự xác định thuộc đối tượng khai thuế theo tháng hay khai thuế theo quý để thực hiện khai thuế theo quy định.
- Người nộp thuế đáp ứng tiêu chí khai thuế theo quý được lựa chọn khai thuế theo tháng hoặc quý ổn định trọn năm dương lịch
Khi nào khai thuế GTGT theo từng lần phát sinh?
Căn cứ điểm c khoản 1 Điều 19 Thông tư 89/2026/TT-BTC quy định những trường hợp được khai thuế GTGT theo từng lần phát sinh, cụ thể như sau:
(1) Thuế giá trị gia tăng của người nộp thuế thuộc trường hợp không phải nộp hồ sơ khai thuế theo quy định tại Điều 11 Nghị định 252/2026/NĐ-CP hoặc người nộp thuế thực hiện khai thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp theo quy định của pháp luật về thuế giá trị gia tăng nhưng có phát sinh nghĩa vụ thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản;
(2) Thuế giá trị gia tăng không phát sinh thường xuyên của người nộp thuế áp dụng theo phương pháp trực tiếp theo quy định của pháp luật về thuế giá trị gia tăng, trường hợp người nộp thuế trong tháng phát sinh nhiều lần thì được khai theo tháng;
(3) Thuế giá trị gia tăng của người nộp thuế thuộc các trường hợp đề nghị cơ quan thuế cấp hóa đơn điện tử theo từng lần phát sinh theo quy định của pháp luật về hóa đơn điện tử;
(4) Thuế giá trị gia tăng của người nộp thuế thực hiện khai thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế nhưng có hoạt động xây dựng theo quy định của pháp luật về hệ thống ngành kinh tế quốc dân hoặc quy định của pháp luật về xây dựng, có giá trị công trình xây dựng bao gồm cả thuế giá trị gia tăng từ 01 tỷ đồng trở lên (trừ hoạt động xây dựng trong khu phi thuế quan, tư vấn, khảo sát, thiết kế, kế toán, bảo hiểm), hoạt động chuyển nhượng bất động sản tại địa bàn tỉnh khác với nơi người nộp thuế đóng trụ sở chính, trường hợp người nộp thuế trong tháng phát sinh nhiều lần thì được khai theo tháng;
(5) Thuế giá trị gia tăng của tổ chức khấu trừ, nộp thay số thuế đã khấu trừ và tổ chức khai thuế thay, nộp thay thuế theo quy định tại điểm c khoản 1 và các điểm c.1, d và điểm k khoản 2 Điều 22 Nghị định 252/2026/NĐ-CP, trường hợp người nộp thuế trong tháng phát sinh nhiều lần thì được khai theo tháng.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];