Danh mục 9 báo cáo định kỳ trong lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm từ 01/10/2026 theo Quyết định 2749 QĐ BTC chi tiết ra sao?
Ngày 01/10/2026, Bộ Tài chính đã ban hành Quyết định 2749 QĐ BTC 2026 về công bố danh mục báo cáo định kỳ trong lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tài chính.
Quyết định 2749 QĐ BTC có hiệu lực áp dụng từ 01/10/2026 đã bãi bỏ một số nội dung công bố chế độ báo cáo tại Phụ lục I Quyết định số 2610/QĐ-BTC ngày 29 tháng 7 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và công bố danh mục 09 báo cáo định kỳ được thay thế trong lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm, trong đó có báo cáo danh sách đại lý vi phạm pháp luật và tình hình triển khai hoạt động đại lý bảo hiểm qua ngân hàng. Cụ thể:
Theo Điều 1 và Điều 2 Quyết định 2749 QĐ BTC 2026 quy định:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này Danh mục chế độ báo cáo định kỳ trong lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài chính (Chi tiết tại Phụ lục đính kèm)
Điều 2. Bãi bỏ nội dung công bố chế độ báo cáo tại các STT 194, 228, 229, 230, 231, 235, 236, 237, 238 Phụ lục I Quyết định số 2610/QĐ-BTC ngày 29 tháng 7 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính công bố danh mục chế độ báo cáo định kỳ thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính.
Như vậy, danh mục 9 báo cáo định kỳ trong lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm từ 01/10/2026 theo Quyết định 2749 QĐ BTC chi tiết như sau:
STT | Tên Báo cáo | Ghi chú |
1 | Báo cáo của chuyên gia tính toán | STT 194 theo Quyết định số 2610/QĐ-BTC |
2 | Báo cáo hoạt động môi giới bảo hiểm tháng, quý, năm | STT 228 theo Quyết định số 2610/QĐ-BTC |
3 | Báo cáo hoạt động của doanh nghiệp môi giới bảo hiểm quý, năm | STT 229 theo Quyết định số 2610/QĐ-BTC |
4 | Báo cáo tham gia hoạt động cung cấp dịch vụ bảo hiểm qua biên giới quý, năm | STT 230 theo Quyết định số 2610/QĐ-BTC |
5 | Báo cáo hoạt động cung cấp dịch vụ bảo hiểm trên môi trường mạng | STT 231 theo Quyết định số 2610/QĐ-BTC |
6 | Báo cáo danh sách đại lý bảo hiểm vi phạm quy định pháp luật | STT 235 theo Quyết định số 2610/QĐ-BTC |
7 | Báo cáo tình hình triển khai hoạt động đại lý bảo hiểm của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cho doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ | STT 236 theo Quyết định số 2610/QĐ-BTC |
8 | Báo cáo về hoạt động đào tạo đại lý bảo hiểm | STT 237 theo Quyết định số 2610/QĐ-BTC |
9 | Báo cáo về việc sử dụng đại lý bảo hiểm | STT 238 theo Quyết định số 2610/QĐ-BTC |
Trê đây là "Danh mục 9 báo cáo định kỳ trong lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm từ 01/10/2026 theo Quyết định 2749 QĐ BTC"

Danh mục 9 báo cáo định kỳ trong lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm từ 01/10/2026 theo Quyết định 2749 QĐ BTC chi tiết ra sao?
Nội dung danh mục 9 báo cáo định kỳ trong lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm chi tiết ra sao?
Theo Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định 2749 QĐ BTC 2026 nội dung danh mục 9 báo cáo định kỳ trong lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm chi tiết như sau:
(1) Báo cáo của chuyên gia tính toán
- Đối tượng thực hiện báo cáo: Chuyên gia tính toán của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài
- Cơ quan nhận báo cáo: Bộ Tài chính
- Tần suất thực hiện báo cáo: Hàng năm
- Văn bản quy định chế độ báo cáo: Khoản 2 Điều 22 Thông tư số 96/2026/TT/BTC ngày 02/7/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi Thông tư 67/2023/TT-BTC hướng dẫn Luật Kinh doanh bảo hiểm 2022, Nghị định 46/2023/NĐ-CP hướng dẫn Luật Kinh doanh bảo hiểm 2022 do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành; Khoản 4 Điều 20 Thông tư số 67/2023/TT-BTC hướng dẫn một số điều của Luật Kinh doanh bảo hiểm 2022, Nghị định số 46/2023/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2023 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Kinh doanh bảo hiểm 2022.
(2) Báo cáo hoạt động môi giới bảo hiểm tháng, quý, năm
- Đối tượng thực hiện báo cáo: Các doanh nghiệp môi giới bảo hiểm
- Cơ quan nhận báo cáo: Bộ Tài chính
- Tần suất thực hiện báo cáo: Hàng tháng, hàng quý, hàng năm
- Văn bản quy định chế độ báo cáo: Khoản 1 Điều 22 Thông tư số 96/2026/TT/BTC ngày 02/7/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi Thông tư 67/2023/TT-BTC hướng dẫn Luật Kinh doanh bảo hiểm 2022, Nghị định 46/2023/NĐ-CP hướng dẫn Luật Kinh doanh bảo hiểm 2022 do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành; Điểm đ khoản 4 Điều 58 Thông tư số 67/2023/TT-BTC hướng dẫn một số điều của Luật Kinh doanh bảo hiểm 2022, Nghị định số 46/2023/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2023 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Kinh doanh bảo hiểm 2022.
(3) Báo cáo hoạt động của doanh nghiệp môi giới bảo hiểm quý, năm
- Đối tượng thực hiện báo cáo: Các doanh nghiệp môi giới bảo hiểm
- Cơ quan nhận báo cáo: Bộ Tài chính
- Tần suất thực hiện báo cáo: Hàng quý, hàng năm
- Văn bản quy định chế độ báo cáo: Khoản 1 Điều 22 Thông tư số 96/2026/TT/BTC ngày 02/7/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi Thông tư 67/2023/TT-BTC hướng dẫn Luật Kinh doanh bảo hiểm 2022, Nghị định 46/2023/NĐ-CP hướng dẫn Luật Kinh doanh bảo hiểm 2022 do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành; Điểm đ khoản 4 Điều 58 Thông tư số 67/2023/TT-BTC hướng dẫn một số điều của Luật Kinh doanh bảo hiểm 2022, Nghị định số 46/2023/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2023 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Kinh doanh bảo hiểm 2022.
(4) Báo cáo tham gia hoạt động cung cấp dịch vụ bảo hiểm qua biên giới quý, năm
- Đối tượng thực hiện báo cáo: Các doanh nghiệp môi giới bảo hiểm
- Cơ quan nhận báo cáo: Bộ Tài chính
- Tần suất thực hiện báo cáo: Hàng quý, hàng năm
- Văn bản quy định chế độ báo cáo: Khoản 1 Điều 22 Thông tư số 96/2026/TT/BTC ngày 02/7/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi Thông tư 67/2023/TT-BTC hướng dẫn Luật Kinh doanh bảo hiểm 2022, Nghị định 46/2023/NĐ-CP hướng dẫn Luật Kinh doanh bảo hiểm 2022 do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành; Điểm đ khoản 4 Điều 58 Thông tư số 67/2023/TT-BTC hướng dẫn một số điều của Luật Kinh doanh bảo hiểm 2022, Nghị định số 46/2023/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2023 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Kinh doanh bảo hiểm 2022.
(5) Báo cáo hoạt động cung cấp dịch vụ bảo hiểm trên môi trường mạng năm
- Đối tượng thực hiện báo cáo: Các doanh nghiệp môi giới bảo hiểm
- Cơ quan nhận báo cáo: Bộ Tài chính
- Tần suất thực hiện báo cáo: Hàng năm
- Văn bản quy định chế độ báo cáo: Khoản 1 Điều 22 Thông tư số 96/2026/TT/BTC ngày 02/7/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi Thông tư 67/2023/TT-BTC hướng dẫn Luật Kinh doanh bảo hiểm 2022, Nghị định 46/2023/NĐ-CP hướng dẫn Luật Kinh doanh bảo hiểm 2022 do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành; Điểm đ khoản 4 Điều 58 Thông tư số 67/2023/TT-BTC hướng dẫn một số điều của Luật Kinh doanh bảo hiểm 2022, Nghị định số 46/2023/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2023 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Kinh doanh bảo hiểm 2022.
(6) Báo cáo danh sách đại lý bảo hiểm vi phạm quy định pháp luật
- Đối tượng thực hiện báo cáo: Các doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài, tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô
- Cơ quan nhận báo cáo: Bộ Tài chính
- Tần suất thực hiện báo cáo: Hàng quý, hàng năm
- Văn bản quy định chế độ báo cáo: Khoản 1 Điều 22 Thông tư số 96/2026/TT/BTC ngày 02/7/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi Thông tư 67/2023/TT-BTC hướng dẫn Luật Kinh doanh bảo hiểm 2022, Nghị định 46/2023/NĐ-CP hướng dẫn Luật Kinh doanh bảo hiểm 2022 do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành; Điểm a khoản 5 Điều 58 Thông tư số 67/2023/TT-BTC hướng dẫn một số điều của Luật Kinh doanh bảo hiểm 2022, Nghị định số 46/2023/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2023 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Kinh doanh bảo hiểm 2022.
(7) Báo cáo tình hình triển khai hoạt động đại lý bảo hiểm của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cho doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ
- Đối tượng thực hiện báo cáo: Các doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ
- Cơ quan nhận báo cáo: Bộ Tài chính
- Tần suất thực hiện báo cáo: Hàng quý, hàng năm
- Văn bản quy định chế độ báo cáo: Khoản 1 Điều 22 Thông tư số 96/2026/TT/BTC ngày 02/7/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi Thông tư 67/2023/TT-BTC hướng dẫn Luật Kinh doanh bảo hiểm 2022, Nghị định 46/2023/NĐ-CP hướng dẫn Luật Kinh doanh bảo hiểm 2022 do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành; Điểm b khoản 5 Điều 58 Thông tư số 67/2023/TT-BTC hướng dẫn một số điều của Luật Kinh doanh bảo hiểm 2022, Nghị định số 46/2023/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2023 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Kinh doanh bảo hiểm 2022.
(8) Báo cáo về hoạt động đào tạo đại lý bảo hiểm
- Đối tượng thực hiện báo cáo: Các doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài, tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô
- Cơ quan nhận báo cáo: Bộ Tài chính
- Tần suất thực hiện báo cáo: Hàng quý, hàng năm
- Văn bản quy định chế độ báo cáo: Khoản 1 Điều 22 Thông tư số 96/2026/TT/BTC ngày 02/7/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi Thông tư 67/2023/TT-BTC hướng dẫn Luật Kinh doanh bảo hiểm 2022, Nghị định 46/2023/NĐ-CP hướng dẫn Luật Kinh doanh bảo hiểm 2022 do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành; Điểm c khoản 5 Điều 58 Thông tư số 67/2023/TT-BTC hướng dẫn một số điều của Luật Kinh doanh bảo hiểm, Nghị định số 46/2023/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2023 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Kinh doanh bảo hiểm 2022.
(9) Báo cáo về việc sử dụng đại lý bảo hiểm
- Đối tượng thực hiện báo cáo: Các doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài, tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô
- Cơ quan nhận báo cáo: Bộ Tài chính
- Tần suất thực hiện báo cáo: Hàng quý, hàng năm
- Văn bản quy định chế độ báo cáo: Khoản 1 Điều 22 Thông tư số 96/2026/TT/BTC ngày 02/7/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi Thông tư 67/2023/TT-BTC hướng dẫn Luật Kinh doanh bảo hiểm 2022, Nghị định 46/2023/NĐ-CP hướng dẫn Luật Kinh doanh bảo hiểm 2022 do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành; Điểm d khoản 5 Điều 58 Thông tư số 67/2023/TT-BTC hướng dẫn một số điều của Luật Kinh doanh bảo hiểm, Nghị định số 46/2023/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2023 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Kinh doanh bảo hiểm 2022.
Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ kinh doanh bảo hiểm được tính như thế nào?
Căn cứ theo Điều 45 và Điều 63 Nghị định 253/2026/NĐ-CP thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ kinh doanh bảo hiểm được tính như sau:
(1) Đối với cá nhân cư trú:
- Cá nhân cư trú có hoạt động sản xuất, kinh doanh có doanh thu năm từ mức quy định của Chính phủ trở xuống không phải nộp thuế thu nhập cá nhân. Căn cứ các chỉ số kinh tế vĩ mô, khả năng cân đối ngân sách, Chính phủ quy định mức doanh thu năm phù hợp với bối cảnh kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ.
- Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ kinh doanh của cá nhân cư trú có doanh thu năm trên mức quy định tại khoản 1 Điều 45 Nghị định 253/2026/NĐ-CP được xác định bằng thu nhập tính thuế nhân (x) với thuế suất. Trong đó:
+ Thu nhập tính thuế được xác định bằng doanh thu của hàng hóa, dịch vụ bán ra trừ (-) đi chi phí liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh trong kỳ tính thuế;
+ Cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên mức quy định tại khoản 1 Điều 45 Nghị định 253/2026/NĐ-CP đến 03 tỷ đồng: thuế suất 15%;
+ Cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 03 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng: thuế suất 17%;
+ Cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 50 tỷ đồng: thuế suất 20%.
- Cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên mức quy định tại khoản 1 Điều 45 Nghị định 253/2026/NĐ-CP đến 03 tỷ đồng được lựa chọn nộp thuế theo quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều 45 Nghị định 253/2026/NĐ-CP hoặc nộp thuế theo thuế suất nhân (x) với doanh thu tính thuế. Doanh thu tính thuế và thuế suất được xác định như sau:
+ Doanh thu tính thuế được xác định bằng phần doanh thu vượt trên mức quy định tại khoản 1 Điều 45 Nghị định 253/2026/NĐ-CP;
(2) Đối với cá nhân không cư trú:
Thuế thu nhập cá nhân = doanh thu từ hoạt động sản xuất, kinh doanh (x) với thuế suất
Trong đó:
Doanh thu là toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền cung ứng dịch vụ kể cả trợ giá, phụ thu, phụ trội mà cá nhân được hưởng, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền, bao gồm cả chi phí do bên mua hàng hoá, dịch vụ trả thay cho cá nhân không cư trú mà không được hoàn trả.
Trường hợp thoả thuận hợp đồng không bao gồm thuế thu nhập cá nhân thì doanh thu tính thuế phải quy đổi là toàn bộ số tiền mà cá nhân không cư trú nhận được dưới bất kỳ hình thức nào từ việc cung cấp hàng hoá, dịch vụ tại Việt Nam không phụ thuộc vào địa điểm tiến hành các hoạt động kinh doanh.
Trường hợp cá nhân không cư trú có doanh thu từ nhiều lĩnh vực, ngành nghề sản xuất, kinh doanh khác nhau nhưng không tách riêng được doanh thu của từng lĩnh vực, ngành nghề thì thuế suất thuế thu nhập cá nhân được áp dụng theo mức thuế suất cao nhất đối với lĩnh vực, ngành nghề thực tế hoạt động trên toàn bộ doanh thu.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];