Hướng dẫn sử dụng trợ lý ảo Chatbot AI trên Dịch vụ công thực hiện hỏi đáp quy định về thuế ra sao?

15:51 | 08/10/2026
Hướng dẫn sử dụng trợ lý ảo Chatbot AI trên trang Dịch vụ công thực hiện hỏi đáp quy định về thuế ra sao? Người nộp thuế có nghĩa vụ gì trong quản lý thuế?
Nội dung chính
  1. Hướng dẫn sử dụng trợ lý ảo Chatbot AI trên trang Dịch vụ công thực hiện hỏi đáp quy định về thuế ra sao?
  2. Người nộp thuế có nghĩa vụ gì trong quản lý thuế?
  3. Điều kiện để được thực hiện giao dịch thuế điện tử là gì?

Hướng dẫn sử dụng trợ lý ảo Chatbot AI trên trang Dịch vụ công thực hiện hỏi đáp quy định về thuế ra sao?

Theo Công văn 7364/CT-CĐS năm 2026 của Cục Thuế về việc triển khai ứng dụng Chatbot AI - Hỗ trợ người nộp thuế hỏi đáp quy định chính sách pháp luật thuế từ ngày 05/10/2026. Đối tượng NNT là doanh nghiệp, tổ chức, hộ kinh doanh, cá nhân đã đăng ký tài khoản với cơ quan thuế.

Dưới đây là hướng dẫn sử dụng trợ lý ảo Chatbot AI trên trang Dịch vụ công thực hiện hỏi đáp quy định về thuế như sau:

Bước 1: Mở trình duyệt và truy cập trang dịch vụ công: https://dichvucong.gdt.gov.vn/tthc/homelogin, thực hiện đăng nhập với tài khoản đã đăng ký

Đăng nhập bằng tài khoản thuế điện tử

Đăng nhập bằng tài khoản định danh điện tử:

NSD nhập tên đăng nhập/mật khẩu nhấn Đăng nhập, hệ thống hiển thị màn hình nhập mã xác nhận đăng nhập

Nhập mã xác nhận, nhấn Xác nhận, hệ thống VNeID kiểm tra:

- Trường hợp NSD được định danh với vai trò Cá nhân và Tổ chức, sẽ hiển thị màn hình chọn Loại tài khoản “Cá nhân”, “Tổ chức”

- Trường hợp NSD được định danh với vai trò Cá nhân, sẽ không hiển thị màn hình chọn loại tài khoản.

Bước 2: Sau khi đăng nhập thành công, ở bất kỳ màn hình nào, chạm vào hình robot để truy cập trợ lý ảo

Bước 3: NSD đặt câu hỏi bằng cách nhập vào ô nhập và gửi câu hỏi bằng cách nhấn phím Enter ở bàn phím hoặc nhấn nút Gửi trên màn hình

Lưu ý hiện tại trợ lý ảo chỉ hỗ trợ giải đáp các câu hỏi về chính sách thuế, quy định về thuế và các nghĩa vụ thuế theo quy định hiện hành

Bước 4: Hệ thống tiếp nhận câu hỏi, phân loại câu hỏi của NSD và trả lời thông tin tương ứng

Với các câu hỏi không hỗ trợ, nằm ngoài phạm vi chính sách, pháp luật thuế, hệ thống trả lời không hỗ trợ

Với các câu hỏi thuộc phạm vi liên quan tới chính sách, pháp luật thuế, hệ thống tổng hợp các thông tin từ nhiều nguồn thông tin và phản hồi lại cho NSD

Với các câu trả lời về chính sách, pháp luật thuế, NSD có thể xem chi tiết văn bản pháp luật được tham chiếu, tài liệu được trích dẫn bằng cách nhấn vào các dòng có gắn đường dẫn (chữ màu xanh, gạch chân) hệ thống sẽ mở thêm 1 trang mới hiển thị chi tiết tài liệu

Bước 5: Một số chức năng khác trên trợ lý ảo:

Tạo cuộc hội thoại mới

Góp ý trợ lý ảo

Phóng to/thu nhỏ màn hình trợ lý ảo

Đọc câu trả lời

Đánh giá câu trả lời

Trên đây là Hướng dẫn sử dụng trợ lý ảo Chatbot AI trên trang Dịch vụ công thực hiện hỏi đáp quy định về thuế

Hướng dẫn sử dụng trợ lý ảo Chatbot AI trên Dịch vụ công thực hiện hỏi đáp quy định về thuế ra sao?

Hướng dẫn sử dụng trợ lý ảo Chatbot AI trên Dịch vụ công thực hiện hỏi đáp quy định về thuế ra sao? (Hình từ Internet)

Người nộp thuế có nghĩa vụ gì trong quản lý thuế?

Căn cứ tại khoản 2 Điều 37 Luật Quản lý thuế 2025, người nộp thuế có nghĩa vụ sau:

- Đăng ký thuế, sử dụng mã số thuế theo quy định;

- Khai chính xác, trung thực, đầy đủ và nộp hồ sơ thuế đúng hạn; chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực, đầy đủ của hồ sơ thuế và các tài liệu cung cấp cho cơ quan quản lý thuế trong quá trình giải quyết hồ sơ thuế;

- Nộp đầy đủ, đúng hạn các khoản thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt. Trường hợp số tiền phải nộp đã được cơ quan quản lý thuế cung cấp mã định danh khoản phải nộp thì người nộp thuế nộp theo mã định danh khoản phải nộp;

- Tuân thủ chế độ kế toán, thống kê, sử dụng hóa đơn, chứng từ theo quy định;

- Ghi chép, ghi nhận chính xác, trung thực, đầy đủ những hoạt động phát sinh nghĩa vụ thuế, khấu trừ thuế và giao dịch phải kê khai thông tin về thuế;

- Lập và giao hóa đơn, chứng từ cho người mua theo đúng số lượng, chủng loại, giá trị thực thanh toán khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ theo quy định của pháp luật;

- Cung cấp chính xác, đầy đủ, kịp thời thông tin, tài liệu liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế dưới dạng văn bản giấy hoặc điện tử; cung cấp thông tin cho cơ quan quản lý thuế để thực hiện trao đổi thông tin với cơ quan quản lý thuế nước ngoài theo điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế về thuế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc là bên ký kết; giải thích việc tính thuế, khoản thu khác, khai thuế, khoản thu khác, nộp thuế, khoản thu khác theo yêu cầu của cơ quan quản lý thuế;

- Chấp hành quyết định, thông báo, yêu cầu của cơ quan quản lý thuế và công chức quản lý thuế theo quy định của pháp luật;

- Chịu trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ thuế, khoản thu khác theo quy định của pháp luật bao gồm cả trong trường hợp người đại diện theo pháp luật hoặc đại diện theo ủy quyền thay mặt người nộp thuế thực hiện thủ tục về thuế, khoản thu khác sai quy định;

- Vận hành hạ tầng kỹ thuật để thực hiện giao dịch điện tử, kết nối thông tin nghĩa vụ thuế với cơ quan quản lý thuế;

- Sử dụng đúng mục đích các hàng hóa, dịch vụ miễn thuế, khoản thu khác, không chịu thuế theo kê khai; nếu thay đổi mục đích, phải kê khai lại và nộp tiền thuế, khoản thu khác và các khoản phát sinh theo quy định của pháp luật;

- Người nộp thuế có giao dịch liên kết phải lập, lưu trữ, kê khai, cung cấp hồ sơ về giao dịch liên kết và các bên liên kết của người nộp thuế, kể cả bên liên kết ở nước ngoài;

- Người nộp thuế là doanh nghiệp xã hội có trách nhiệm kê khai chính xác, trung thực và đầy đủ các khoản thu từ hoạt động hợp tác, tài trợ và hợp đồng kinh tế với tổ chức, cá nhân nước ngoài sử dụng cho mục đích xã hội, môi trường theo quy định của pháp luật về thuế và pháp luật có liên quan;

- Người nộp thuế phải nộp số tiền thuế, khoản thu khác ấn định theo quyết định xử lý về thuế, khoản thu khác của cơ quan quản lý thuế. Trường hợp không đồng ý với số tiền thuế, khoản thu khác do cơ quan quản lý thuế ấn định thì người nộp thuế vẫn phải nộp số tiền thuế, khoản thu khác đó, đồng thời có quyền đề nghị cơ quan quản lý thuế giải thích hoặc khiếu nại, khởi kiện về việc ấn định thuế. Người nộp thuế có trách nhiệm cung cấp các hồ sơ, tài liệu để chứng minh cho việc khiếu nại, khởi kiện;

- Khi cơ quan quản lý thuế kiểm tra thuế, người nộp thuế có nghĩa vụ chấp hành quyết định kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế của cơ quan quản lý thuế; chấp hành thông báo yêu cầu giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu của cơ quan quản lý thuế; cung cấp kịp thời, đầy đủ, chính xác, trung thực các thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung kiểm tra thuế; ký biên bản kiểm tra thuế trong thời hạn quy định của pháp luật; chấp hành kết luận, quyết định xử lý kết quả kiểm tra thuế.

Điều kiện để được thực hiện giao dịch thuế điện tử là gì?

Căn cứ khoản 1 Điều 8 Thông tư 89/2026/TT-BTC quy định điều kiện để được thực hiện giao dịch thuế điện tử như sau:

Nguyên tắc giao dịch điện tử trong quản lý thuế
1. Người nộp thuế thực hiện giao dịch thuế điện tử với cơ quan thuế phải đáp ứng các điều kiện sau:
a) Có tài khoản giao dịch thuế điện tử là tài khoản định danh điện tử theo quy định của pháp luật về định danh và xác thực điện tử hoặc tài khoản giao dịch thuế điện tử do Hệ thống thông tin quản lý thuế cấp đối với các trường hợp không bắt buộc hoặc không thuộc đối tượng được cấp tài khoản định danh điện tử theo quy định của pháp luật về định danh và xác thực điện tử;
b) Có khả năng truy cập và sử dụng mạng Internet;
c) Có chữ ký điện tử theo quy định tại Điều 10 Thông tư này, trừ trường hợp được áp đụng các hình thức xác nhận điện tử khác.
Trường hợp người nộp thuế thực hiện nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt bằng phương thức điện từ (sau đây gọi chung là nộp thuế điện tử) theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều này thì thực hiện theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán hoặc tổ chức dịch vụ khác.
2. Hệ thống thông tin điện tử phục vụ giao dịch thuế điện tử:
...

Như vậy, theo quy định điều kiện để được thực hiện giao dịch thuế điện tử bao gồm:

(1) Có tài khoản giao dịch thuế điện tử

(2) Phải có khả năng truy cập và sử dụng mạng Internet

(3) Có chữ ký điện tử theo Điều 10 Thông tư 89/2026/TT-BTC.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật thường ngày Xem thêm

Bài viết mới nhất