Thông tư 148/2026/TT-BTC về hệ thống chỉ tiêu thống kê cấp tỉnh, cấp xã ra sao?

13:45 | 09/10/2026
Thông tư 148/2026/TT-BTC về hệ thống chỉ tiêu thống kê cấp tỉnh, cấp xã như thế nào?
Nội dung chính
  1. Thông tư 148/2026/TT-BTC về hệ thống chỉ tiêu thống kê cấp tỉnh, cấp xã ra sao?
  2. Cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính hiện nay như thế nào?
  3. Nhiệm vụ và quyền hạn của Bộ Tài chính về thuế, phí, lệ phí như thế nào?

Thông tư 148/2026/TT-BTC về hệ thống chỉ tiêu thống kê cấp tỉnh, cấp xã ra sao?

Ngày 07/10/2026, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư 148/2026/TT-BTC quy định về hệ thống chỉ tiêu thống kê cấp tỉnh, cấp xã.

>> Tải về Thông tư 148/2026/TT-BTC <<

Theo đó, tại Thông tư 148/2026/TT-BTC quy định về hệ thống chỉ tiêu thống kê cấp tỉnh, cấp xã như sau:

- Hệ thống chỉ tiêu thống kê cấp tỉnh được quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư 148/2026/TT-BTC cụ thể như sau:

DANH MỤC HỆ THỐNG CHỈ TIÊU THỐNG KÊ CẤP TỈNH

STT

Mã số

Mã QG

Nhóm/tên chỉ tiêu

01. Đất đai, dân số




1

T0101

0101

Diện tích và cơ cấu đất

2

T0102

0102

Dân số, mật độ dân số

3

T0103


Số hộ dân cư

4

T0104

0103

Tỷ số giới tính khi sinh

5

T0105

0104

Tỷ suất sinh thô

6

T0106

0105

Tổng tỷ suất sinh

7

T0107

0106

Tỷ suất chết thô

8

T0108

0107

Tỷ lệ tăng dân số

9

T0109

0108

Tỷ suất nhập cư, xuất cư, tỷ suất di cư thuần

10

T0110

0109

Tuổi thọ trung bình tính từ lúc sinh

11

T0111

0111

Số cuộc kết hôn

12

T0112

0111

Tuổi kết hôn trung bình lần đầu

13

T0113

0112

Số vụ ly hôn

14

T0114

0112

Tuổi ly hôn trung bình

15

T0115

0113

Tỷ lệ trẻ em dưới 05 tuổi đã được đăng ký khai sinh

16

T0116

0114

Số trường hợp tử vong được đăng ký khai tử

17

T0117

0115

Tỷ lệ đô thị hóa

...

...

...

...

>> Xem chi tiết Hệ thống chỉ tiêu thống kê cấp tỉnh tại đây: TẢI VỀ.

- Hệ thống chỉ tiêu thống kê cấp xã được quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 148/2026/TT-BTC cụ thể như sau:

DANH MỤC HỆ THỐNG CHỈ TIÊU THỐNG KÊ CẤP XÃ

STT

Mã số

Mã số chỉ tiêu cấp tỉnh tương ứng

Nhóm/tên chỉ tiêu

01. Đất đai, dân số




1

X0101

T0101

Diện tích và cơ cấu đất

2

X0102

T0102

Dân số, mật độ dân số

3

X0103

T0103

Số hộ dân cư

4

X0104

T0111

Số cuộc kết hôn

5

X0105

T0113

Số vụ ly hôn

6

X0106


Số trẻ em dưới 05 tuổi đã được đăng ký khai sinh

7

X0107

T0116

Số trường hợp tử vong được đăng ký khai tử

02. Kinh tế




8

X0201

T0301

Số cơ sở, số lao động trong các cơ sở kinh tế

9

X0202

T0302

Số cơ sở, số lao động trong các cơ sở hành chính, sự nghiệp

10

X0203

T0303

Số hộ, số lao động kinh tế cá thể tham gia hoạt động nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản

11

X0204

T0304

Số doanh nghiệp, số lao động, nguồn vốn, doanh thu thuần, lợi nhuận trước thuế của doanh nghiệp

12

X0205

T0310

Số lượng trang trại

13

X0206

T0311

Giá trị sản phẩm và dịch vụ bình quân của trang trại

...

...

...

...

>> Xem chi tiết Hệ thống chỉ tiêu thống kê cấp xã tại đây: TẢI VỀ.

Thông tư 148/2026/TT-BTC về hệ thống chỉ tiêu thống kê cấp tỉnh, cấp xã ra sao?

Thông tư 148/2026/TT-BTC về hệ thống chỉ tiêu thống kê cấp tỉnh, cấp xã ra sao? (Hình từ Internet)

Cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính hiện nay như thế nào?

Chính phủ ban hành Nghị định 376/2026/NĐ-СР ngày 01/10/2026 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính.

Cụ thể, tại Điều 3 Nghị định 376/2026/NĐ-СР cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính từ ngày 01/10/2026 được quy định như sau:

(1) Vụ Ngân sách nhà nước.

(2) Vụ Đầu tư và Phát triển hạ tầng.

(3) Vụ Giám sát và Thẩm định đầu tư.

(4) Vụ Tài chính hành chính sự nghiệp.

(5) Vụ Quốc phòng, an ninh, đặc biệt (Vụ I).

(6) Vụ Kinh tế địa phương và lãnh thổ.

(7) Vụ Quản lý quy hoạch.

(8) Vụ Các định chế tài chính.

(9) Vụ Chính sách thuế, phí và lệ phí.

(10) Vụ Tổ chức cán bộ.

(11) Vụ Pháp chế.

(12) Văn phòng.

(13) Cục Quản lý nợ và Kinh tế đối ngoại.

(14) Cục Quản lý công sản.

(15) Cục Quản lý đấu thầu.

(16) Cục Quản lý, giám sát bảo hiểm.

(17) Cục Quản lý, giám sát kế toán, kiểm toán.

(18) Cục Quản lý giá.

(19) Cục Phát triển doanh nghiệp nhà nước.

(20) Cục Phát triển doanh nghiệp tư nhân và kinh tế tập thể.

(21) Cục Đầu tư nước ngoài.

(22) Cục Kế hoạch - Tài chính.

(23) Cục Công nghệ thông tin và chuyển đổi số.

(24) Cục Thuế.

(25) Cục Hải quan.

(26) Cục Dự trữ Nhà nước.

(27) Cục Thống kê.

(28) Kho bạc Nhà nước.

(29) Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.

(30) Viện Chiến lược và Chính sách kinh tế - tài chính.

(31) Báo Tài chính - Đầu tư.

(32) Tạp chí Kinh tế - Tài chính.

(33) Trường Bồi dưỡng cán bộ Kinh tế - Tài chính.

(34) Bảo hiểm xã hội Việt Nam.

Các tổ chức quy định từ (1) đến (29) là các tổ chức hành chính giúp Bộ trưởng thực hiện chức năng quản lý nhà nước; các tổ chức quy định từ (30) đến (33) là đơn vị sự nghiệp công lập; tổ chức quy định tại (34) là đơn vị đặc thù thuộc Bộ Tài chính.

Vụ Ngân sách nhà nước có 06 phòng; Vụ Đầu tư và Phát triển hạ tầng có 04 phòng; Vụ Tài chính hành chính sự nghiệp có 04 phòng; Vụ Các định chế tài chính có 04 phòng; Vụ Chính sách thuế, phí và lệ phí có 05 phòng; Vụ Tổ chức cán bộ có 06 phòng; Vụ Pháp chế có 05 phòng.

Cục Thuế, Bảo hiểm xã hội Việt Nam tổ chức và hoạt động theo 03 cấp: cấp trung ương, cấp tỉnh (Thuế, Bảo hiểm xã hội tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương), cấp cơ sở (Thuế, Bảo hiểm xã hội cơ sở quản lý địa bàn một số xã, phường, đặc khu).

Cục Hải quan tổ chức và hoạt động theo 03 cấp: Cấp trung ương, cấp tỉnh (20 Hải quan khu vực), Hải quan cửa khẩu/ngoài cửa khẩu.

Cục Thống kê tổ chức và hoạt động theo 02 cấp: Cấp trung ương, cấp tỉnh (Thống kê tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương).

Kho bạc Nhà nước tổ chức và hoạt động theo 02 cấp: Cấp trung ương, cấp tỉnh (20 Kho bạc Nhà nước khu vực).

Cục Dự trữ Nhà nước tổ chức và hoạt động theo 02 cấp: Cấp trung ương, cấp tỉnh (15 Dự trữ Nhà nước khu vực).

Cục Thuế, Cục Hải quan, Cục Dự trữ Nhà nước, Cục Thống kê, Kho bạc Nhà nước, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước là Cục loại 1, có con dấu hình Quốc huy. Bảo hiểm xã hội Việt Nam được áp dụng cơ cấu tổ chức, số lượng cấp phó của người đứng đầu như Cục loại 1, có con dấu hình Quốc huy.

Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các tổ chức, đơn vị thuộc Bộ Tài chính; quy định số lượng các đơn vị thuộc Thuế, Thống kê, Bảo hiểm xã hội tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Hải quan, Dự trữ Nhà nước, Kho bạc Nhà nước khu vực; trình Thủ tướng Chính phủ ban hành danh sách các đơn vị sự nghiệp công lập khác thuộc bộ thuộc thẩm quyền quyết định của Thủ tướng Chính phủ.

Nhiệm vụ và quyền hạn của Bộ Tài chính về thuế, phí, lệ phí như thế nào?

Theo khoản 9 Điều 2 Nghị định 376/2026/NĐ-СР quy định nhiệm vụ và quyền hạn của Bộ Tài chính về thuế, phí, lệ phí và thu khác thuộc ngân sách nhà nước như sau:

- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan xây dựng, trình cấp có thẩm quyền ban hành và hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về thuế, phí, lệ phí và các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước;

- Thống nhất quản lý, chỉ đạo, kiểm tra việc tổ chức thực hiện công tác thu thuế, phí, lệ phí và các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước theo đúng quy định của pháp luật đối với cơ quan thuế, hải quan và cơ quan khác được nhà nước giao nhiệm vụ thu phí, lệ phí hoặc thu khác thuộc ngân sách nhà nước;

- Quyết định theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền quyết định việc miễn, giảm, hoàn, truy thu, xóa nợ, gia hạn tiền chậm nộp, tiền phạt thuế, phí, lệ phí và các khoản thu khác của ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật và các vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện các điều ước, thỏa thuận quốc tế song phương hoặc đa phương về thuế, phí, lệ phí và các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước;

- Ban hành quy định về thủ tục, quy trình nghiệp vụ thu, nộp thuế, phí, lệ phí và các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật; hướng dẫn các nghiệp vụ: Khai, tính, nộp thuế, phí, lệ phí và các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước và các nghiệp vụ khác có liên quan;

- Kiểm tra, kiểm soát các nguồn thu của ngân sách nhà nước, việc chấp hành các quy định của pháp luật về thu, nộp ngân sách nhà nước và xử lý theo thẩm quyền các hành vi vi phạm pháp luật về thuế, phí, lệ phí và các khoản thu khác của ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật;

- Đánh giá sự phù hợp của chính sách thuế, phí, lệ phí và các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước với các cơ chế, chính sách khác hiện hành và tình hình kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ để điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền kịp thời điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung.

Võ Minh Thư
Võ Minh Thư Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật thường ngày Xem thêm

Bài viết mới nhất