Thông báo 2139/TB-BHXH về nộp tiền thu BHXH, BHYT, BHTN tỉnh Sơn La qua KBNN ra sao?
Ngày 29/9/2026, BHXH tỉnh Sơn La đã ban hành Thông báo 2139/TB-BHXH về nộp tiền thu BHXH, BHYT, BHTN qua Kho bạc nhà nước.
Tải về: Thông báo 2139/TB-BHXH năm 2026
Thực hiện Công văn 3779/BHXH-TCKT ngày 24/9/2026 của Bảo hiểm xã hội (BHXH) Việt Nam về việc nộp tiền thu BHXH, BHYT, BHTN qua hệ thống Kho bạc Nhà nước.
Để việc quản lý tiền thu BHXH, BHYT, BHTN của các đơn vị hành chính sự nghiệp, các tổ chức Đảng, đoàn thể, tổ chức kinh tế xã hội, các đơn vị hưởng lương từ NSNN (gọi chung là đơn vị sử dụng lao động) được tự động cập nhật vào hệ thống, liên thông số liệu giữa các phần mềm của cơ quan BHXH hiệu quả và kịp thời, không phụ thuộc vào việc hạch toán thủ công, BHXH tỉnh Sơn La thông báo tới các đơn vị sử dụng lao động trên địa bàn tỉnh ghi rõ nội dung nộp tiền tại mục “Nội dung thanh toán chung” trên chứng từ chuyển tiền gửi KBNN (Giấy rút dự toán ngân sách nhà nước/Ủy nhiệm chỉ) theo cấu trúc quy định của cơ quan BHXH áp dụng kể từ ngày 01/10/2026 như sau:
+BHXH+103+00+mã đơn vị mã cơ quan BHXH+dong BHXH thangX:
- Mã đơn vị: là mã số quản lý của đơn vị nộp tiền.
- Mã cơ quan BHXH: là mã cơ quan BHXH nơi nhận tiền thu chế độ.
Ví dụ: Đơn vị Đảng ủy Ủy ban nhân dân tỉnh khi nộp tiền thu chế độ ghi nội
dung:
+BHXH+103+00+HZ0214Z+01400+dong BHXH thang10
Trong đó:
+BHXH+103+00 là loại hình thu mặc định theo quy định của cơ quan BHXH; HZ0214Z là mã đơn vị của Đảng ủy Ủy ban nhân dân tỉnh; 01400 là mã cơ quan BHXH quản lý thu đối với đơn vị Đảng ủy Ủy ban nhân dân tỉnh.

Thông báo 2139/TB-BHXH về nộp tiền thu BHXH, BHYT, BHTN tỉnh Sơn La qua KBNN ra sao?
Khoản đóng bảo hiểm bắt buộc có được ghi vào chứng từ khấu trừ thuế TNCN không?
Căn cứ khoản 1 Điều 23 Nghị định 254/2026/NĐ-CP quy định nội dung chứng từ như sau:
Nội dung chứng từ
1. Đối với chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân
a) Tên chứng từ khấu trừ thuế; ký hiệu mẫu chứng từ khấu trừ thuế, ký hiệu chứng từ khấu trừ thuế, số thứ tự chứng từ khấu trừ thuế;
b) Tên, địa chỉ, mã số thuế của tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập;
c) Tên, địa chỉ, số điện thoại, mã số thuế của cá nhân nhận thu nhập (nếu cá nhân đã có mã số thuế), hoặc số định danh cá nhân;
d) Quốc tịch (nếu người nộp thuế không thuộc quốc tịch Việt Nam);
đ) Khoản thu nhập, thời điểm trả thu nhập, tổng thu nhập chịu thuế, khoản đóng bảo hiểm bắt buộc; khoản từ thiện, nhân đạo, khuyến học; số thuế đã khấu trừ;
e) Ngày, tháng, năm lập chứng từ khấu trừ thuế;
g) Họ tên, chữ ký của người trả thu nhập.
Trường hợp sử dụng chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân điện tử thì chữ ký trên chứng từ điện tử là chữ ký số.
...
Như vậy, khoản đóng bảo hiểm bắt buộc sẽ được ghi vào chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân.
Trường hợp nào không phải lập chứng từ khấu trừ thuế TNCN?
Căn cứ Điều 24 Nghị định 254/2026/NĐ-CP quy định về thời điểm lập chứng từ như sau:
Thời điểm lập chứng từ
1. Tại thời điểm khấu trừ thuế thu nhập cá nhân, thời điểm thu thuế, phí, lệ phí, tổ chức khấu trừ thuế thu nhập cá nhân, tổ chức thu thuế, phí, lệ phí, phải lập chứng từ, biên lai giao cho người nộp thuế, phí, lệ phí trừ các trường hợp quy định tại khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều này.
2. Trường hợp cá nhân ủy quyền quyết toán thuế thì tổ chức khấu trừ thuế thu nhập cá nhân không phải lập chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân.
3. Đối với cá nhân không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập lập chứng từ khấu trừ thuế cho mỗi lần khấu trừ thuế hoặc lập một chứng từ khấu trừ cho nhiều lần khấu trừ thuế trong một năm tính thuế khi cá nhân yêu cầu. Đối với cá nhân ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên, tổ chức, cá nhân trả thu nhập chỉ lập một chứng từ khấu trừ thuế trong một năm tính thuế.
4. Đối với thu nhập của nhà đầu tư cá nhân phát sinh từ hoạt động chuyển nhượng chứng khoán, đầu tư vốn, chuyển nhượng tài sản mã hóa, chuyển nhượng vàng miếng, thu nhập từ bản quyền, nhượng quyền thương mại, thu nhập từ trúng thưởng, thừa kế, quà tặng trong trường hợp khoản thu nhập này đã được tổ chức chi trả hoặc tổ chức khấu trừ thuế thực hiện khấu trừ, nộp thuế thu nhập cá nhân tại nguồn thì tổ chức chi trả hoặc tổ chức khấu trừ thuế không phải lập chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân.
5. Thời điểm ký số trên chứng từ là thời điểm tổ chức, cá nhân khấu trừ thuế thu nhập cá nhân, tổ chức thu thuế, phí, lệ phí điện tử sử dụng chữ ký số để ký trên chứng từ điện tử được hiển thị theo định dạng ngày, tháng, năm của năm dương lịch.
Theo đó, tại thời điểm khấu trừ thuế TNCN thì tổ chức khấu trừ thuế TNCN phải lập chứng từ giao cho người nộp thuế. Tuy nhiên, một số trường hợp tổ chức khấu trừ thuế không phải lập chứng từ khấu trừ thuế TNCN cụ thể như sau:
- Cá nhân ủy quyền quyết toán thuế TNCN
- Các khoản thu nhập đã được tổ chức chi trả hoặc khấu trừ tại nguồn gồm:
+ Chuyển nhượng chứng khoán
+ Đầu tư vốn
+ Chuyển nhượng tài sản mã hóa
+ Chuyển nhượng vàng miếng
+ Thu nhập từ bản quyền, nhượng quyền thương mại
+ Thu nhập từ trúng thưởng, thừa kế, quà tặng
Như vậy, tổ chức khấu trừ thuế không phải lập chứng từ khấu trừ thuế TNCN đối với các trường hợp nêu trên.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];