Những mặt hàng xăng dầu nào được áp dụng thuế nhập khẩu ưu đãi 0% đến hết năm 2026?

21:50 | 08/10/2026
Những mặt hàng xăng dầu nào được áp dụng thuế nhập khẩu ưu đãi 0% đến hết năm 2026? 23 Loại hàng hóa nào được miễn thuế xuất khẩu theo Luật thuế xuất khẩu hiện hành?
Nội dung chính
  1. Những mặt hàng xăng dầu nào được áp dụng thuế nhập khẩu ưu đãi 0% đến hết năm 2026?
  2. Hiện nay, trên hóa đơn xăng dầu phải có những nội dung gì?
  3. 23 Loại hàng hóa nào được miễn thuế xuất khẩu theo Luật thuế xuất khẩu hiện hành?

Những mặt hàng xăng dầu nào được áp dụng thuế nhập khẩu ưu đãi 0% đến hết năm 2026?

Mới đây, Chính phủ vừa ban hành Nghị quyết 43/2026/NQ-CP về việc kéo dài thời hạn áp dụng thuế nhập khẩu ưu đãi, thuế bảo vệ môi trường, thuế giá trị gia tăng đối với mặt hàng xăng dầu, nguyên liệu sản xuất xăng, dầu và nhiên liệu bay.

Theo đó, Nghị quyết 43/2026/NQ-CP nêu rõ, kéo dài thời hạn áp dụng Nghị quyết số 25/2026/NQ-CP ngày 30/4/2026 về thuế nhập khẩu ưu đãi đối với xăng dầu, nguyên liệu sản xuất xăng dầu đến hết ngày 31/12/2026,

Cụ thể, tại Điều 1 Nghị quyết 43/2026/NQ-CP quy định:

Kéo dài thời hạn áp dụng thuế nhập khẩu ưu đãi đối với xăng, dầu, nguyên liệu sản xuất xăng, dầu
Kéo dài thời hạn áp dụng Nghị quyết số 25/2026/NQ-CP ngày 30 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ và Nghị định số 72/2026/NĐ-CP ngày 09 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2026.
...

Như vậy, chính sách thuế nhập khẩu ưu đãi đối với một số mặt hàng xăng, dầu và nguyên liệu sản xuất xăng, dầu theo Nghị định 72/2026/NĐ-CP và Nghị quyết 25/2026/NQ-CP tiếp tục được áp dụng đến hết ngày 31/12/2026.

Trước đó, Nghị định 72/2026/NĐ-CP đã sửa đổi mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với một số mặt hàng xăng, dầu và nguyên liệu sản xuất xăng, dầu tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi ban hành kèm theo Nghị định 26/2023/NĐ-CP. Cụ thể như sau:

Điều 1. Sửa đổi mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với một số mặt hàng xăng, dầu, nguyên liệu sản xuất xăng, dầu tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi ban hành kèm theo Nghị định số 26/2023/NĐ-CP ngày 31 tháng 5 năm 2023 của Chính phủ về Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan
Sửa đổi mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với một số mặt hàng xăng, dầu, nguyên liệu sản xuất xăng, dầu quy định tại Phụ lục II - Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo Danh mục mặt hàng chịu thuế ban hành kèm theo Nghị định số 26/2023/NĐ-CP ngày 31 tháng 5 năm 2023 của Chính phủ về Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan thành các mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi mới quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.

Đồng thời, Nghị quyết 25/2026/NQ-CP cũng đã quy định:

Điều 1. Kéo dài thời hạn áp dụng của Nghị định số 72/2026/NĐ-CP ngày 09 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với một số mặt hàng xăng, dầu, nguyên liệu sản xuất xăng, dầu tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi ban hành kèm theo Nghị định số 26/2023/NĐ-CP ngày 31 tháng 5 năm 2023 của Chính phủ về Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan
Kéo dài thời hạn áp dụng của Nghị định số 72/2026/NĐ-CP đến hết ngày 30 tháng 6 năm 2026.
Điều 2. Mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi của một số mặt hàng nguyên liệu sản xuất xăng, dầu
Mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi của một số mặt hàng nguyên liệu sản xuất xăng, dầu thuộc mã hàng 2710.19.20 (Dầu thô đã tách phần nhẹ); 2710.19.89 (Dầu trung khác và các chế phẩm) và 2711.19.00 (Loại khác) là 0%.

Theo đó, từ ngày 01/10/2026 đến hết ngày 31/12/2026, thời hạn áp dụng mức thuế nhập khẩu ưu đãi đối với các mặt hàng thuộc phạm vi Nghị định 72/2026/NĐ-CP và Nghị quyết 25/2026/NQ-CP được tiếp tục kéo dài theo Nghị quyết 43/2026/NQ-CP.

Như vậy, các mặt hàng nguyên liệu sản xuất xăng, dầu thuộc mã hàng 2710.19.20 (Dầu thô đã tách phần nhẹ), 2710.19.89 (Dầu trung khác và các chế phẩm) và 2711.19.00 (Loại khác) được áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi 0%.

Thời hạn áp dụng chính sách này được Nghị quyết 43/2026/NQ-CP kéo dài đến hết ngày 31/12/2026.

Riêng thuế tiêu thụ đặc biệt đối với xăng thực hiện theo quy định của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt số 66/2025/QH15 và các văn bản hướng dẫn thi hành.

Những mặt hàng xăng dầu nào được áp dụng thuế nhập khẩu ưu đãi 0% đến hết năm 2026?

Những mặt hàng xăng dầu nào được áp dụng thuế nhập khẩu ưu đãi 0% đến hết năm 2026? (Hình từ Internet)

Hiện nay, trên hóa đơn xăng dầu phải có những nội dung gì?

Căn cứ Điều 10 Nghị định 254/2026/NĐ-CP quy định về Nội dung hóa đơn nói chung và hóa đơn xăng dầu nói riêng từ hiện nay như sau:

- Hóa đơn phải có các nội dung sau:

+ Tên hóa đơn, ký hiệu hóa đơn, ký hiệu mẫu số hóa đơn;

+ Số hóa đơn;

+ Tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán;

+ Tên, địa chỉ, mã số thuế hoặc mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách hoặc số định danh cá nhân của người mua;

+ Tên, đơn vị tính, số lượng, đơn giá hàng hóa, dịch vụ; thành tiền chưa có thuế giá trị gia tăng, thuế suất thuế giá trị gia tăng, tổng số tiền thuế giá trị gia tăng theo từng loại thuế suất, tổng cộng tiền thuế giá trị gia tăng, tổng tiền thanh toán đã có thuế giá trị gia tăng;

+ Chữ ký của người bán, chữ ký của người mua: Trên hóa đơn điện tử không nhất thiết phải có chữ ký số của người mua (trừ trường hợp người mua, người bán có thỏa thuận);

+ Thời điểm lập hóa đơn thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 9 Nghị định này và được hiển thị theo định dạng ngày, tháng, năm của năm dương lịch;

+ Thời điểm ký số trên hóa đơn điện tử,

+ Mã của cơ quan thuế đối với hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế;

+ Phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước, chiết khấu thương mại, khuyến mại (nếu có) và các nội dung khác liên quan (nếu có).

23 Loại hàng hóa nào được miễn thuế xuất khẩu theo Luật thuế xuất khẩu hiện hành?

Căn cứ Điều 16 Luật Thuế xuất khẩu, nhập khẩu 2016 quy định các loại hàng hóa sẽ được miễn thuế xuất khẩu, bao gồm:

(1) Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của tổ chức, cá nhân nước ngoài có quyền ưu đãi hoặc miễn trừ tại Việt Nam, trong định mức phù hợp với các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.

(2) Hàng hóa trong tiêu chuẩn hành lý miễn thuế của người xuất cảnh, nhập cảnh, và hàng hóa nhập khẩu để bán tại cửa hàng miễn thuế.

(3) Tài sản di chuyển, quà biếu, quà tặng trong định mức của tổ chức, cá nhân nước ngoài cho tổ chức, cá nhân Việt Nam hoặc ngược lại.

(4) Hàng hóa mua bán qua biên giới của cư dân biên giới trong danh mục hàng hóa và trong định mức để phục vụ sản xuất, tiêu dùng của cư dân biên giới.

(5) Hàng hóa theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên được miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.

(6) Hàng hóa có trị giá hoặc thuế phải nộp dưới mức tối thiểu.

(7) Nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu để gia công sản phẩm xuất khẩu.

(8) Nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu.

(9) Hàng hóa tạm nhập, tái xuất hoặc tạm xuất, tái nhập trong thời gian nhất định (bao gồm máy móc, thiết bị cho hội chợ, triển lãm, nghiên cứu, gia công, tàu biển, tàu bay).

(10) Hàng hóa không nhằm mục đích thương mại như hàng mẫu, ảnh, phim, mô hình thay thế cho hàng mẫu.

(11) Hàng hóa nhập khẩu để tạo tài sản cố định cho các đối tượng được hưởng ưu đãi đầu tư.

(12) Giống cây trồng, giống vật nuôi; phân bón, thuốc bảo vệ thực vật trong nước chưa sản xuất được, cần thiết nhập khẩu.

(13) Nguyên liệu, vật tư, linh kiện của các dự án đầu tư thuộc ngành nghề ưu đãi, đặc biệt khó khăn hoặc công nghệ cao, khoa học và công nghệ.

(14) Nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu cho các dự án sản xuất trang thiết bị y tế.

(15) Hàng hóa phục vụ hoạt động dầu khí, bao gồm máy móc, thiết bị, phụ tùng, phương tiện vận tải chuyên dùng cần thiết cho hoạt động dầu khí.

(16) Dự án, cơ sở đóng tàu được miễn thuế đối với hàng hóa nhập khẩu phục vụ đóng tàu.

(17) Hàng hóa nhập khẩu phục vụ hoạt động in, đúc tiền.

(18) Hàng hóa nhập khẩu phục vụ sản xuất công nghệ thông tin, nội dung số, phần mềm.

(19) Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu bảo vệ môi trường, bao gồm máy móc, thiết bị, phương tiện thu gom, xử lý, chế biến nước thải, rác thải, khí thải, sản xuất năng lượng tái tạo.

(20) Hàng hóa nhập khẩu phục vụ giáo dục.

(21) Máy móc, thiết bị, vật tư phục vụ nghiên cứu khoa học.

(22) Hàng hóa nhập khẩu phục vụ an ninh, quốc phòng, đặc biệt phương tiện vận tải chuyên dùng.

(23) Hàng hóa phục vụ bảo đảm an sinh xã hội, khắc phục hậu quả thiên tai, thảm họa, dịch bệnh.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Ngọc Như Ý Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế xuất nhập khẩu Xem thêm

Bài viết mới nhất