Kéo dài thời hạn áp dụng thuế nhập khẩu ưu đãi đối với xăng, dầu đến ngày mấy?

20:15 | 01/10/2026
Theo Nghị quyết 43, kéo dài thời hạn áp dụng thuế nhập khẩu ưu đãi đối với xăng dầu đến ngày mấy?
Nội dung chính
  1. Kéo dài thời hạn áp dụng thuế nhập khẩu ưu đãi đối với xăng, dầu đến ngày mấy?
  2. Những hàng hóa nào phải chịu thuế xuất nhập khẩu?
  3. Hàng hóa nào được miễn thuế xuất khẩu theo Luật thuế xuất khẩu hiện hành?

Kéo dài thời hạn áp dụng thuế nhập khẩu ưu đãi đối với xăng, dầu đến ngày mấy?

Theo Điều 1 Nghị định 72/2026/NĐ-CP quy định sửa đổi mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với một số mặt hàng xăng, dầu, nguyên liệu sản xuất xăng, dầu tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi ban hành kèm theo Nghị định 26/2023/NĐ-CP từ ngày 09/3/2026 đến ngày 30/04/2026 cụ thể như sau:

Mã hàng

Mô tả hàng hóa

Thuế suất (%)

27.07

Dầu và các sản phẩm khác từ chưng cất hắc ín than đá ở nhiệt độ cao; các sản phẩm tương tự có khối lượng cấu tử thơm lớn hơn cấu tử không thơm.


2707.10.00

- Benzen

3

2707.20.00

- Toluen

0

2707.30.00

- Xylen

0

2707.40.00

- Naphthalen

0

2707.50.00

- Các hỗn hợp hydrocarbon thơm khác có từ 65% thể tích trở lên (kể cả lượng hao hụt) được chưng cất ở nhiệt độ 250°C theo phương pháp ISO 3405 (tương đương phương pháp ASTM D 86)

0

...

...

...

>> Xem chi tiết Bảng thuế nhập khẩu ưu đãi đối với xăng, dầu, nguyên liệu sản xuất xăng dầu tại đây: TẢI VỀ

Tiếp đó, theo Điều 1 Nghị quyết 25/2026/NQ-CP quy định kéo dài thời hạn áp dụng của Nghị định 72/2026/NĐ-CP đến hết ngày 30/6/2026.

Tuy nhiên, mới đây, Chính phủ đã ban hành Nghị quyết 43/2026/NQ-CP về việc kéo dài thời hạn áp dụng thuế nhập khẩu ưu đãi, thuế bảo vệ môi trường, thuế giá trị gia tăng đối với mặt hàng xăng, dầu, nguyên liệu sản xuất xăng, dầu và nhiên liệu bay.

Theo đó, tại Điều 1 Nghị quyết 43/2026/NQ-CP quy định như sau:

Kéo dài thời hạn áp dụng thuế nhập khẩu ưu đãi đối với xăng, dầu, nguyên liệu sản xuất xăng dầu
Kéo dài thời hạn áp dụng Nghị quyết 25/2026/NQ-CP ngày 30 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ và Nghị định 72/2026/NĐ-CP ngày 09 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2026.

=> Như vậy, theo Nghị quyết 43/2026/NQ-CP sẽ kéo dài thời hạn áp dụng thuế nhập khẩu ưu đãi đối với xăng, dầu theo Nghị quyết 25/2026/NQ-CP và Nghị định 72/2026/NĐ-CP đến hết ngày 31/12/2026.

Kéo dài thời hạn áp dụng thuế nhập khẩu ưu đãi đối với xăng, dầu đến ngày mấy?

Kéo dài thời hạn áp dụng thuế nhập khẩu ưu đãi đối với xăng, dầu đến ngày mấy? (Hình từ Internet)

Những hàng hóa nào phải chịu thuế xuất nhập khẩu?

Căn cứ Điều 2 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016 quy định đối tượng chịu thuế như sau:

Đối tượng chịu thuế
1. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam.
2. Hàng hóa xuất khẩu từ thị trường trong nước vào khu phi thuế quan, hàng hóa nhập khẩu từ khu phi thuế quan vào thị trường trong nước.
3. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ và hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của doanh nghiệp thực hiện quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu, quyền phân phối.
4. Đối tượng chịu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu không áp dụng đối với các trường hợp sau:
a) Hàng hóa quá cảnh, chuyển khẩu, trung chuyển;
b) Hàng hóa viện trợ nhân đạo, hàng hóa viện trợ không hoàn lại;
c) Hàng hóa xuất khẩu từ khu phi thuế quan ra nước ngoài; hàng hóa nhập khẩu từ nước ngoài vào khu phi thuế quan và chỉ sử dụng trong khu phi thuế quan; hàng hóa chuyển từ khu phi thuế quan này sang khu phi thuế quan khác;
d) Phần dầu khí được dùng để trả thuế tài nguyên cho Nhà nước khi xuất khẩu.
5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Như vậy, đối tượng chịu thuế xuất nhập khẩu bao gồm:

- Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam.

- Hàng hóa xuất khẩu từ thị trường trong nước vào khu phi thuế quan, hàng hóa nhập khẩu từ khu phi thuế quan vào thị trường trong nước.

- Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ và hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của doanh nghiệp thực hiện quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu, quyền phân phối.

- Đối tượng chịu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu không áp dụng đối với các trường hợp sau:

+ Hàng hóa quá cảnh, chuyển khẩu, trung chuyển;

+ Hàng hóa viện trợ nhân đạo, hàng hóa viện trợ không hoàn lại;

+ Hàng hóa xuất khẩu từ khu phi thuế quan ra nước ngoài; hàng hóa nhập khẩu từ nước ngoài vào khu phi thuế quan và chỉ sử dụng trong khu phi thuế quan; hàng hóa chuyển từ khu phi thuế quan này sang khu phi thuế quan khác;

+ Phần dầu khí được dùng để trả thuế tài nguyên cho Nhà nước khi xuất khẩu.

Hàng hóa nào được miễn thuế xuất khẩu theo Luật thuế xuất khẩu hiện hành?

Căn cứ Điều 16 Luật Thuế xuất khẩu, nhập khẩu 2016 quy định các loại hàng hóa sẽ được miễn thuế xuất khẩu, bao gồm:

(1) Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của tổ chức, cá nhân nước ngoài có quyền ưu đãi hoặc miễn trừ tại Việt Nam, trong định mức phù hợp với các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.

(2) Hàng hóa trong tiêu chuẩn hành lý miễn thuế của người xuất cảnh, nhập cảnh, và hàng hóa nhập khẩu để bán tại cửa hàng miễn thuế.

(3) Tài sản di chuyển, quà biếu, quà tặng trong định mức của tổ chức, cá nhân nước ngoài cho tổ chức, cá nhân Việt Nam hoặc ngược lại.

(4) Hàng hóa mua bán qua biên giới của cư dân biên giới trong danh mục hàng hóa và trong định mức để phục vụ sản xuất, tiêu dùng của cư dân biên giới.

(5) Hàng hóa theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên được miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.

(6) Hàng hóa có trị giá hoặc thuế phải nộp dưới mức tối thiểu.

(7) Nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu để gia công sản phẩm xuất khẩu.

(8) Nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu.

(9) Hàng hóa tạm nhập, tái xuất hoặc tạm xuất, tái nhập trong thời gian nhất định (bao gồm máy móc, thiết bị cho hội chợ, triển lãm, nghiên cứu, gia công, tàu biển, tàu bay).

(10) Hàng hóa không nhằm mục đích thương mại như hàng mẫu, ảnh, phim, mô hình thay thế cho hàng mẫu.

(11) Hàng hóa nhập khẩu để tạo tài sản cố định cho các đối tượng được hưởng ưu đãi đầu tư.

(12) Giống cây trồng, giống vật nuôi; phân bón, thuốc bảo vệ thực vật trong nước chưa sản xuất được, cần thiết nhập khẩu.

(13) Nguyên liệu, vật tư, linh kiện của các dự án đầu tư thuộc ngành nghề ưu đãi, đặc biệt khó khăn hoặc công nghệ cao, khoa học và công nghệ.

(14) Nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu cho các dự án sản xuất trang thiết bị y tế.

(15) Hàng hóa phục vụ hoạt động dầu khí, bao gồm máy móc, thiết bị, phụ tùng, phương tiện vận tải chuyên dùng cần thiết cho hoạt động dầu khí.

(16) Dự án, cơ sở đóng tàu được miễn thuế đối với hàng hóa nhập khẩu phục vụ đóng tàu.

(17) Hàng hóa nhập khẩu phục vụ hoạt động in, đúc tiền.

(18) Hàng hóa nhập khẩu phục vụ sản xuất công nghệ thông tin, nội dung số, phần mềm.

(19) Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu bảo vệ môi trường, bao gồm máy móc, thiết bị, phương tiện thu gom, xử lý, chế biến nước thải, rác thải, khí thải, sản xuất năng lượng tái tạo.

(20) Hàng hóa nhập khẩu phục vụ giáo dục.

(21) Máy móc, thiết bị, vật tư phục vụ nghiên cứu khoa học.

(22) Hàng hóa nhập khẩu phục vụ an ninh, quốc phòng, đặc biệt phương tiện vận tải chuyên dùng.

(23) Hàng hóa phục vụ bảo đảm an sinh xã hội, khắc phục hậu quả thiên tai, thảm họa, dịch bệnh.

Võ Minh Thư
Võ Minh Thư Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Quản lý thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất