Mẫu 23/NLNK-PTQ/GSQL bảng kê số thuế nhập khẩu phải nộp mới nhất 2025?
Hiện hành, Mẫu 23/NLNK-PTQ/GSQL bảng kê số thuế nhập khẩu phải nộp được quy định tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư 39/2018/TT-BTC là mẫu số 02/BKHĐ/GSQL bảng kê số thuế nhập khẩu phải nộp kèm theo tờ khai xuất khẩu, mẫu bảng kê có dạng như sau:

Mẫu 23/NLNK-PTQ/GSQL bảng kê số thuế nhập khẩu phải nộp mới nhất 2025 tại đây: Tải về
Hồ sơ hải quan bao gồm những giấy tờ, tài liệu nào?
Căn cứ tại Điều 24 Luật Hải quan 2014 có quy định về hồ sơ hải quan như sau:
Hồ sơ hải quan
1. Hồ sơ hải quan gồm:
a) Tờ khai hải quan hoặc chứng từ thay thế tờ khai hải quan;
b) Chứng từ có liên quan.
Tùy từng trường hợp, người khai hải quan phải nộp hoặc xuất trình hợp đồng mua bán hàng hóa, hóa đơn thương mại, chứng từ vận tải, chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa, giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu, văn bản thông báo kết quả kiểm tra hoặc miễn kiểm tra chuyên ngành, các chứng từ liên quan đến hàng hóa theo quy định của pháp luật có liên quan.
2. Chứng từ thuộc hồ sơ hải quan là chứng từ giấy hoặc chứng từ điện tử. Chứng từ điện tử phải bảo đảm tính toàn vẹn và khuôn dạng theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.
3. Hồ sơ hải quan được nộp, xuất trình cho cơ quan hải quan tại trụ sở cơ quan hải quan.
Trường hợp áp dụng cơ chế một cửa quốc gia, cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành gửi giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu, văn bản thông báo kết quả kiểm tra, miễn kiểm tra chuyên ngành dưới dạng điện tử thông qua hệ thống thông tin tích hợp.
4. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mẫu tờ khai hải quan, việc sử dụng tờ khai hải quan và chứng từ thay thế tờ khai hải quan, các trường hợp phải nộp, xuất trình chứng từ có liên quan quy định tại khoản 1 Điều này.
Như vậy, hồ sơ hải quan bao gồm những giấy tờ như sau:
- Tờ khai hải quan hoặc chứng từ thay thế tờ khai hải quan.
- Chứng từ có liên quan có thể bao gồm:
+ Hợp đồng mua bán hàng hóa,
+ Hóa đơn thương mại,
+ Chứng từ vận tải,
+ Chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa,
+ Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu,
+ Văn bản thông báo kết quả kiểm tra hoặc miễn kiểm tra chuyên ngành,
+ Các chứng từ liên quan đến hàng hóa theo quy định của pháp luật có liên quan.

Mẫu 23/NLNK-PTQ/GSQL bảng kê số thuế nhập khẩu phải nộp mới nhất 2025? (Hình từ Internet)
Đồng tiền khai thuế xuất nhập khẩu là đồng tiền nào theo quy định hiện nay?
Căn cứ Điều 7 Luật Quản lý thuế 2019 quy định về đồng tiền khai thuế, nộp thuế như sau:
Đồng tiền khai thuế, nộp thuế
1. Đồng tiền khai thuế, nộp thuế là Đồng Việt Nam, trừ các trường hợp được phép khai thuế, nộp thuế bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi.
2. Người nộp thuế hạch toán kế toán bằng ngoại tệ theo quy định của Luật Kế toán phải quy đổi ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh giao dịch.
3. Đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, đồng tiền nộp thuế là Đồng Việt Nam, trừ các trường hợp được phép khai thuế, nộp thuế bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi. Tỷ giá tính thuế thực hiện theo quy định của pháp luật về hải quan.
4. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định đồng tiền khai thuế, nộp thuế bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi quy định tại khoản 1, khoản 3 và tỷ giá giao dịch thực tế quy định tại khoản 2 Điều này.
Đồng thời, căn cứ khoản 1 Điều 4 Thông tư 06/2021/TT-BTC quy định đồng tiền khai thuế như sau:
Hướng dẫn khoản 4 Điều 7 Luật Quản lý thuế quy định về đồng tiền khai thuế, nộp thuế bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi
1. Đồng tiền khai thuế, nộp thuế và các khoản thu khác đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh, phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh là đồng Việt Nam.
...
Như vậy, căn cứ theo quy định trên thì đồng tiền khai thuế xuất nhập khẩu là Đồng Việt Nam, trừ các trường hợp được phép khai thuế, nộp thuế bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi.
Địa điểm đăng ký tờ khai hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu được xác định như thế nào?
Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 19 Thông tư 38/2015/TT-BTC thì địa điểm đăng ký tờ khai hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu là tại trụ sở Chi cục Hải quan cửa khẩu nơi quản lý địa điểm lưu giữ hàng hóa, cảng đích ghi trên vận tải đơn, hợp đồng vận chuyển hoặc Chi cục Hải quan ngoài cửa khẩu nơi doanh nghiệp có trụ sở hoặc nơi hàng hóa được chuyển đến;
Đối với hàng hóa nhập khẩu theo các loại hình một số loại hình cụ thể thì địa điểm đăng ký tờ khai thực hiện theo từng loại hình tương ứng quy định tại Nghị định 08/2015/NĐ-CP và hướng dẫn tại Thông tư 38/2015/TT-BTC.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];