Công văn 22561/CHQ-GSQL hướng dẫn thủ tục hải quan, thanh lý máy móc thiết bị, áp dụng C/O cho tờ khai nhập khẩu E3 ra sao?

Phùng Hải Yến
19:50 | 06/10/2026
Công văn 22561/CHQ-GSQL hướng dẫn thủ tục hải quan, thanh lý máy móc thiết bị, áp dụng C/O cho tờ khai nhập khẩu E3 ra sao?
Nội dung chính
  1. Công văn 22561/CHQ-GSQL hướng dẫn thủ tục hải quan, thanh lý máy móc thiết bị, áp dụng C/O cho tờ khai nhập khẩu E3 ra sao?
  2. Người khai hải quan có trách nhiệm như thế nào khi làm thủ tục hải quan năm 2026?
  3. Các trường hợp được miễn phí hải quan khi xuất nhập khẩu hàng hóa hiện nay?

Công văn 22561/CHQ-GSQL hướng dẫn thủ tục hải quan, thanh lý máy móc thiết bị, áp dụng C/O cho tờ khai nhập khẩu E3 ra sao?

Ngày 05/10/2026, Cục Hải quan ban hành Công văn 22561/CHQ-GSQL hướng dẫn thủ tục hải quan, thanh lý máy móc thiết bị, áp dụng C/O cho tờ khai nhập khẩu E3.

Tải về: Công văn 22561/CHQ-GSQL năm 2026

(1) Hàng hóa xuất nhập khẩu tại chỗ được quy định tại khoản 3 Điều 3 Luật sửa đổi Luật Đấu thầu; Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư; Luật Hải quan; Luật Thuế giá trị gia tăng; Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; Luật Đầu tư; Luật Đầu tư công; Luật Quản lý, sử dụng tài sản công 2025 và Điều 35 Nghị định 08/2015/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 19 Điều 1 Nghị định 167/2025/NĐ-CP không bao gồm trường hợp hàng hóa mua bán, thuê, mượn giữa doanh nghiệp Việt Nam với thương nhân nước ngoài nhưng không được thương nhân nước ngoài chỉ định giao, nhận hàng hóa với doanh nghiệp tại Việt Nam.

Thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ được thực hiện theo quy định tại Điều 86 Thông tư 38/2015/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư 39/2018/TT-BTC và Thông tư 121/2025/TT-BTC.

(2) Việc thanh lý, thay đổi mục đích sử dụng hàng hóa nhập khẩu thực hiện dự án đầu tư miễn thuế thực hiện thủ tục hải quan theo quy định tại khoản 3 Điều 85 Thông tư 38/2015/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư 39/2018/TT-BTC và Thông tư 121/2025/TT-BTC. Theo đó, thủ tục thanh lý, thay đổi mục đích sử dụng thực hiện tại cơ quan hải quan nơi đăng ký Danh mục hàng hóa nhập khẩu miễn thuế nhập khẩu hàng hóa miễn thuế hoặc nơi đăng ký tờ khai hàng hóa nhập khẩu đối với trường hợp không phải đăng ký danh mục hàng hóa nhập khẩu miễn thuế; trường hợp thanh lý theo hình thức xuất khẩu, doanh nghiệp mở tờ khai xuất khẩu theo loại hình tương ứng tại Quyết định 1357/QĐ-TCHQ ngày 18/5/2021 của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan (nay là Cục trưởng Cục Hải quan).

(3) Việc nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa nhập khẩu trên tờ khai E31 thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 10 Thông tư 33/2023/TT-BTC. Thời điểm nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa nhập khẩu được quy định tại Điều 12 Thông tư 33/2023/TT-BTC, việc nộp bổ sung chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa nhập khẩu trong các trường hợp đặc biệt được quy định tại Điều 13 Thông tư 33/2023/TT-BTC. Doanh nghiệp thực hiện khai chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa nhập khẩu theo quy định tại Điều 11 Thông tư 33/2023/TT-BTC.

Trên đây là nội dung Công văn về hướng dẫn thủ tục hải quan, thanh lý máy móc thiết bị, áp dụng C/O cho tờ khai nhập khẩu E3.

Công văn 22561/CHQ-GSQL hướng dẫn thủ tục hải quan, thanh lý máy móc thiết bị, áp dụng C/O cho tờ khai nhập khẩu E3 ra sao?

Công văn 22561/CHQ-GSQL hướng dẫn thủ tục hải quan, thanh lý máy móc thiết bị, áp dụng C/O cho tờ khai nhập khẩu E3 ra sao?

Người khai hải quan có trách nhiệm như thế nào khi làm thủ tục hải quan năm 2026?

Căn cứ khoản 1 Điều 21 Luật Hải quan 2014 quy định về thủ tục hải quan như sau:

Thủ tục hải quan
1. Khi làm thủ tục hải quan, người khai hải quan có trách nhiệm:
a) Khai và nộp tờ khai hải quan; nộp hoặc xuất trình chứng từ thuộc hồ sơ hải quan theo quy định tại Điều 24 của Luật này;
b) Đưa hàng hóa, phương tiện vận tải đến địa điểm được quy định để kiểm tra thực tế hàng hóa, phương tiện vận tải;
c) Nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật về thuế, phí, lệ phí và quy định khác của pháp luật có liên quan.
2. Khi làm thủ tục hải quan, cơ quan hải quan, công chức hải quan có trách nhiệm:
a) Tiếp nhận và đăng ký hồ sơ hải quan;
b) Kiểm tra hồ sơ hải quan và kiểm tra thực tế hàng hóa, phương tiện vận tải;
c) Tổ chức thu thuế và các khoản thu khác theo quy định của pháp luật về thuế, phí, lệ phí và quy định khác của pháp luật có liên quan;
d) Quyết định việc thông quan hàng hóa, giải phóng hàng hóa, xác nhận phương tiện vận tải đã hoàn thành thủ tục hải quan.

Như vậy, căn cứ quy định trên người khai hải quan có trách nhiệm khi làm thủ tục hải quan cụ thể như sau:

- Khai và nộp tờ khai hải quan; nộp hoặc xuất trình chứng từ thuộc hồ sơ hải quan theo quy định tại Điều 24 Luật Hải quan 2014

- Đưa hàng hóa, phương tiện vận tải đến địa điểm được quy định để kiểm tra thực tế hàng hóa, phương tiện vận tải;

- Nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật về thuế, phí, lệ phí và quy định khác của pháp luật có liên quan.

Các trường hợp được miễn phí hải quan khi xuất nhập khẩu hàng hóa hiện nay?

Căn cứ Điều 4 Thông tư 86/2025/TT-BTC có quy định về đối tượng được miễn phí, lệ phí như sau:

Đối tượng được miễn phí, lệ phí
Miễn phí hải quan và lệ phí hàng hóa, phương tiện vận tải quá cảnh đối với tổ chức, cá nhân thực hiện thủ tục hải quan xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh hàng hóa, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh phương tiện vận tải trong các trường hợp sau:
1. Hàng viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại; quà tặng cho cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, cá nhân (được miễn thuế trong định mức theo quy định); quà biếu, quà tặng vì mục đích nhân đạo, từ thiện; đồ dùng của tổ chức, cá nhân nước ngoài theo quy chế miễn trừ ngoại giao; hành lý mang theo người.
2. Hàng hóa mua bán, trao đổi của cư dân biên giới trong định mức miễn thuế theo quy định.
3. Phương tiện vận tải của cư dân biên giới được quản lý theo phương thức mở sổ theo dõi, không quản lý bằng tờ khai.
4. Hàng hóa, phương tiện vận tải quá cảnh, hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu và phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh được miễn phí, lệ phí theo quy định tại các điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc cam kết của Chính phủ Việt Nam.

Như vậy, 4 trường hợp sẽ được miễn phí hải quan khi xuất nhập khẩu hàng hóa vào năm 2026 bao gồm:

(1) Hàng viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại; quà tặng cho cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, cá nhân (được miễn thuế trong định mức theo quy định); quà biếu, quà tặng vì mục đích nhân đạo, từ thiện; đồ dùng của tổ chức, cá nhân nước ngoài theo quy chế miễn trừ ngoại giao; hành lý mang theo người.

(2) Hàng hóa mua bán, trao đổi của cư dân biên giới trong định mức miễn thuế theo quy định.

(3) Phương tiện vận tải của cư dân biên giới được quản lý theo phương thức mở sổ theo dõi, không quản lý bằng tờ khai.

(4) Hàng hóa, phương tiện vận tải quá cảnh, hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu và phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh được miễn phí, lệ phí theo quy định tại các điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc cam kết của Chính phủ Việt Nam.

Logo Thư viện Pháp luật
Phùng Hải Yến Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế xuất nhập khẩu Xem thêm

Bài viết mới nhất