Công văn 8829/CTH-CNTK Bảng giá tính lệ phí trước bạ ô tô tại TP Cần Thơ khi chưa ban hành giá mới như thế nào?

17:36 | 06/10/2026
Bảng giá tính lệ phí trước bạ ô tô tại TP Cần Thơ khi chưa ban hành giá mới như thế nào theo Công văn 8829/CTH-CNTK?
Nội dung chính
  1. Công văn 8829/CTH-CNTK Bảng giá tính lệ phí trước bạ ô tô tại TP Cần Thơ khi chưa ban hành giá mới như thế nào?
  2. Theo Nghị định 10, hiện nay ai là người nộp lệ phí trước bạ khi mua xe ô tô?
  3. Các loại xe ô tô nào được miễn lệ phí trước bạ năm 2026 theo quy định hiện hành?

Công văn 8829/CTH-CNTK Bảng giá tính lệ phí trước bạ ô tô tại TP Cần Thơ khi chưa ban hành giá mới như thế nào?

Căn cứ theo Điều 3 Nghị định 10/2022/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Nghị định 175/2025/NĐ-CP quy định về lệ phí trước bạ ô tô như sau:

Đối tượng chịu lệ phí trước bạ
...
7. Xe ô tô, rơ moóc, sơ mi rơ moóc, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ, xe máy chuyên dùng, xe tương tự các loại xe này theo quy định pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ phải đăng ký và gắn biển số do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp.
...

Căn cứ Quyết định 3475/QĐ-UBND năm 2025 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ về việc ban hành Bảng giá tính lệ phí trước bạ ô tô, xe máy trên địa bàn thành phố Cần Thơ và các Quyết định ban hành kèm Bảng giá tính lệ phí trước bạ điều chỉnh, bổ sung đối với ô tô, xe máy;

Thuế thành phố Cần Thơ vừa ban hành Công văn 8829/CTH-CNTK năm 2026 thông báo áp dụng giá tính lệ phí trước bạ đối với kiểu loại ô tô trong thời gian Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ chưa ban hành giá tính lệ phí trước bạ bổ sung theo quy định. Cụ thể như sau:

>> Tải về Công văn 8829/CTH-CNTK năm 2026

Công văn 8829/CTH-CNTK Bảng giá tính lệ phí trước bạ ô tô tại TP Cần Thơ khi chưa ban hành giá mới như thế nào?

Công văn 8829/CTH-CNTK Bảng giá tính lệ phí trước bạ ô tô tại TP Cần Thơ khi chưa ban hành giá mới như thế nào? (Hình từ Internet)

Theo Nghị định 10, hiện nay ai là người nộp lệ phí trước bạ khi mua xe ô tô?

Căn cứ theo Điều 4 Nghị định 10/2022/NĐ-CP quy định về người nộp lệ phí trước bạ như sau:

Người nộp lệ phí trước bạ
Tổ chức, cá nhân có tài sản thuộc đối tượng chịu lệ phí trước bạ quy định tại Điều 3 Nghị định này phải nộp lệ phí trước bạ khi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng với cơ quan nhà nước có thẩm quyền, trừ các trường hợp thuộc đối tượng miễn lệ phí trước bạ theo quy định tại Điều 10 Nghị định này.

Như vậy, người nộp lệ phí trước bạ khi mua xe ô tô năm 2026 là tổ chức, cá nhân có xe ô tô thuộc đối tượng chịu lệ phí trước bạ và thực hiện đăng ký quyền sở hữu xe với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Trường hợp thuộc đối tượng được miễn lệ phí trước bạ theo Điều 10 Nghị định 10/2022/NĐ-CP thì không phải nộp lệ phí trước bạ.

Các loại xe ô tô nào được miễn lệ phí trước bạ năm 2026 theo quy định hiện hành?

Căn cứ tại Điều 10 Nghị định 10/2022/NĐ-CP và tại Điều 5 Thông tư 13/2022/TT-BTC quy định các loại xe được miễn lệ phí trước bạ gồm:

- Xe ô tô của tổ chức, cá nhân nước ngoài sau đây:

+ Cơ quan Đại diện ngoại giao, cơ quan Lãnh sự, cơ quan Đại điện của tổ chức quốc tế thuộc hệ thống Liên hợp quốc.

+ Viên chức ngoại giao, viên chức lãnh sự, nhân viên hành chính kỹ thuật của cơ quan Đại diện ngoại giao, cơ quan Lãnh sự, thành viên cơ quan Đại diện của tổ chức quốc tế thuộc hệ thống Liên hợp quốc và thành viên của gia đình họ không phải là công dân Việt Nam hoặc không thường trú tại Việt Nam được Bộ Ngoại giao Việt Nam cấp chứng minh thư ngoại giao hoặc chứng minh thư công vụ.

+ Tổ chức, cá nhân nước ngoài không thuộc đối tượng quy định trên, nhưng được miễn hoặc không phải nộp lệ phí trước bạ theo các cam kết quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

- Xe ô tô của tổ chức, cá nhân đã được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu, sử dụng khi đăng ký lại quyền sở hữu, sử dụng được miễn nộp lệ phí trước bạ trong những trường hợp sau đây:

+ Xe ô tô đã được cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hòa, Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam, Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam hoặc cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu, sử dụng nay đổi giấy chứng nhận quyền sở hữu, sử dụng mới mà không thay đổi chủ sở hữu tài sản.

+ Xe ô tô của doanh nghiệp nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập được cổ phần hóa thành công ty cổ phần hoặc các hình thức sắp xếp lại doanh nghiệp nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật.

+ Xe ô tô đã được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng chung của hộ gia đình hoặc của các thành viên gia đình khi phân chia tài sản đó theo quy định của pháp luật cho các thành viên gia đình đăng ký lại; tài sản hợp nhất của vợ chồng sau khi kết hôn; tài sản phân chia cho vợ, chồng khi ly hôn theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án.

+ Xe ô tô của tổ chức, cá nhân đã được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu, sử dụng khi được cấp lại giấy chứng nhận quyền sở hữu, sử dụng tài sản do giấy chứng nhận bị mất, rách nát, ố, nhòe, hư hỏng. Tổ chức, cá nhân không phải kê khai, làm thủ tục miễn lệ phí trước bạ khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp lại giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng trong trường hợp này.

- Xe ô tô của tổ chức, cá nhân đã nộp lệ phí trước bạ (trừ trường hợp được miễn nộp lệ phí trước bạ) chuyển cho tổ chức, cá nhân khác đăng ký quyền sở hữu, sử dụng được miễn nộp lệ phí trước bạ trong những trường hợp sau đây:

+ Tổ chức, cá nhân, xã viên hợp tác xã đem xe ô tô của mình góp vốn vào doanh nghiệp, tổ chức tín dụng, hợp tác xã; doanh nghiệp, tổ chức tín dụng, hợp tác xã giải thể, phân chia hoặc rút vốn cho tổ chức, cá nhân thành viên đã góp trước đây.

+ Xe ô tô của doanh nghiệp điều động trong nội bộ của doanh nghiệp đó hoặc cơ quan, đơn vị hành chính sự nghiệp điều động tài sản trong nội bộ một cơ quan, đơn vị dự toán theo quyết định của cấp có thẩm quyền.

- Xe ô tô của tổ chức, cá nhân đã nộp lệ phí trước bạ được chia hay góp do chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, đổi tên tổ chức theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.

- Xe ô tô của tổ chức, cá nhân đã nộp lệ phí trước bạ chuyển đến địa phương nơi sử dụng mà không thay đổi chủ sở hữu.

- Xe cứu hỏa, xe cứu thương, xe chiếu chụp X-quang, xe cứu hộ (bao gồm cả xe kéo xe, xe chở xe); xe chở rác, xe phun nước, xe tưới nước, xe xi téc phun nước, xe quét đường, xe hút bụi, xe hút chất thải; xe ô tô chuyên dùng, xe máy chuyên dùng cho thương binh, bệnh binh, người tàn tật đăng ký quyền sở hữu tên thương binh, bệnh binh, người tàn tật.

- Phương tiện vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt sử dụng năng lượng sạch.

- Xe tô tô chuyên dùng, tài sản phục vụ công tác quản lý chuyên dùng phục vụ quốc phòng, an ninh được miễn lệ phí trước bạ theo quy định tại khoản 13 Điều 10 Nghị định 10/2022/NĐ-CP, bao gồm:

Ôtô thuộc danh mục tài sản đặc biệt hoặc tài sản chuyên dùng, tài sản phục vụ công tác quản lý chuyên dùng phục vụ quốc phòng, an ninh theo quy định của pháp luật được Bộ Quốc phòng, Bộ Công an hoặc đơn vị được phép của Bộ Quốc phòng, cơ quan có thẩm quyền của Bộ Công an cấp giấy đăng ký phương tiện.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Ngọc Như Ý Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất