Bảng giá tính lệ phí trước bạ ô tô xe máy mới của Hà Nội theo Quyết định 5108/QĐ-UBND như thế nào?
Ngày 19/9/2026, UBND Thành phố Hà Nội ban hành Quyết định 5108/QĐ-UBND về việc điều chỉnh, bổ sung Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với ô tô, xe máy có hiệu lực kể từ ngày 19/9/2026.

Tải về: Quyết định 5108 QĐ UBND năm 2026
Theo Điều 1 Quyết định 5108/QĐ-UBND, UBND Thành phố Hà Nội ban hành kèm theo Quyết định này Bảng giá điều chỉnh, bổ sung Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với ô tô, xe máy đã được ban hành tại Quyết định 6431/QĐ-UBND ngày 24/12/2025, Quyết định 2236/QĐ-UBND ngày 25/4/2026 và Quyết định 3369/QĐ-UBND ngày 05/7/2026.
Theo các phụ lục kèm Quyết định, Bảng giá tính lệ phí trước bạ xe ô tô xe máy mới tại Hà Nội được cập nhật đối với nhiều nhóm phương tiện, gồm:
- Ô tô chở người từ 9 người trở xuống nhập khẩu và sản xuất, lắp ráp trong nước;
- Ô tô điện;
- Ô tô pick-up, ô tô tải van;
- Ô tô tải van điện;
- Xe máy nhập khẩu
- Xe máy sản xuất, lắp ráp trong nước.
Lưu ý:
Đối với ô tô điện sản xuất, lắp ráp trong nước, giá tính lệ phí trước bạ của VinFast Limo Green là 749 triệu đồng, VF 7 Plus là 979 triệu đồng, Minio Green là 269 triệu đồng, VF 8 Comfort là 889 triệu đồng và VF 6 Eco là 646 triệu đồng.
Đối với xe máy nhập khẩu, một số mức giá tính lệ phí trước bạ được quy định như: CFMOTO 450SR S là 125 triệu đồng, Kawasaki Ninja ZX-4RR ABS là 229 triệu đồng, Piaggio Vespa 946 Horse 150 là 522,5 triệu đồng, Yamaha YZF-R9 là 339 triệu đồng.

Bảng giá tính lệ phí trước bạ ô tô xe máy mới của Hà Nội theo Quyết định 5108/QĐ-UBND như thế nào?
Quy định về khai, nộp lệ phí trước bạ 2026 thế nào?
Căn cứ theo Điều 11 Nghị định 10/2022/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 7 Điều 1 Nghị định 175/2025/NĐ-CP quy định về khai, nộp lệ phí trước bạ như sau:
Khai, nộp lệ phí trước bạ
1. Tổ chức, cá nhân khai, nộp lệ phí trước bạ theo quy định của pháp luật về quản lý thuế khi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
2. Dữ liệu điện tử nộp lệ phí trước bạ qua Kho bạc Nhà nước, ngân hàng thương mại hoặc tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán được Cục Thuế ký số và cung cấp lên Cổng dịch vụ công Quốc gia, Cổng dịch vụ công cấp bộ (hoặc Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp bộ), Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp tỉnh có giá trị như chứng từ bản giấy để cơ quan cảnh sát giao thông, cơ quan nông nghiệp và môi trường và các cơ quan nhà nước khác có thẩm quyền đã kết nối với Cổng dịch vụ công Quốc gia truy cập, khai thác dữ liệu phục vụ công tác giải quyết thủ tục hành chính liên quan đến việc đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản.
Như vậy, quy định về khai, nộp lệ phí trước bạ 2026 như sau:
(1) Tổ chức, cá nhân khai, nộp lệ phí trước bạ theo quy định của pháp luật về quản lý thuế khi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
(2) Dữ liệu điện tử nộp lệ phí trước bạ qua Kho bạc Nhà nước, ngân hàng thương mại hoặc tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán được Cục Thuế ký số và cung cấp lên Cổng dịch vụ công Quốc gia, Cổng dịch vụ công cấp bộ (hoặc Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp bộ), Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp tỉnh có giá trị như chứng từ bản giấy để cơ quan cảnh sát giao thông, cơ quan nông nghiệp và môi trường và các cơ quan nhà nước khác có thẩm quyền đã kết nối với Cổng dịch vụ công Quốc gia truy cập, khai thác dữ liệu phục vụ công tác giải quyết thủ tục hành chính liên quan đến việc đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản
Mức thu lệ phí trước bạ xe ô tô xe máy 2026 như thế nào?
Căn cứ theo quy định tại Điều 8 Nghị định 10/2022/NĐ-CP và khoản 3, khoản 4, khoản 5 Điều 1 Nghị định 175/2025/NĐ-CP quy định về mức thu lệ phí trước bạ xe ô tô xe máy 2026 theo tỷ lệ % như sau:
(1) Đối với xe máy: nộp lệ phí trước bạ lần đầu: 2%. Từ lần thứ 2 trở đi: 1%.
(2) Đối với ô tô: Ô tô, rơ moóc, sơ mi rơ moóc, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ, xe máy chuyên dùng, xe tương tự các loại xe này: Mức thu là 2%
- Đối với ô tô chở người từ 09 chỗ trở xuống (kể cả xe pick-up chở người)
+ Lệ phí lần đầu: 10%.
+ Lệ phí trước bạ từ lần thứ 2 trở đi (áp dụng thống nhất toàn quốc): 2%
Trường hợp cần áp dụng mức thu cao hơn cho phù hợp với điều kiện thực tế tại từng địa phương, Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quyết định điều chỉnh tăng nhưng tối đa không quá 50% mức thu quy định chung
- Ô tô pick-up chở hàng cabin kép, ô tô tải VAN (từ hai hàng ghế trở lên, có vách ngăn cố định)
+ Lệ phí lần đầu: 60% mức thu lệ phí của ô tô dưới 9 chỗ.
+ Lệ phí trước bạ từ lần thứ 2 trở đi (áp dụng thống nhất toàn quốc): 2%.
Lưu ý: Việc xác định mức thu căn cứ vào loại phương tiện ghi trên Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường do cơ quan đăng kiểm cấp.
Ngoài ra, đối với vỏ, tổng thành khung, tổng thành máy, thân máy được thay thế có đăng ký lại với cơ quan nhà nước áp dụng mức thu tương ứng với từng loại tài sản. Riêng của ô tô: Mức thu là 2%.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];