Cá nhân không cư trú nhận lương dưới 5 triệu thì có phải đóng thuế TNCN không?

15:40 | 10/10/2026
Cá nhân không cư trú nhận lương dưới 5 triệu thì có phải đóng thuế TNCN không? Thời điểm xác định thu nhập tính thuế đối với cá nhân không cư trú là khi nào?
Nội dung chính
  1. Cá nhân không cư trú nhận lương dưới 5 triệu thì có phải đóng thuế TNCN không?
  2. Thời điểm xác định thu nhập tính thuế đối với cá nhân không cư trú là khi nào?
  3. Những khoản thu nhập cá nhân không cư trú phải nộp tính thế nào theo Luật thuế thu nhập cá nhân 2025?

Cá nhân không cư trú nhận lương dưới 5 triệu thì có phải đóng thuế TNCN không?

Căn cứ khoản 2 Điều 50 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định như sau:

Khấu trừ thuế
...
2. Tổ chức, cá nhân trả tiền lương, tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng (bao gồm cả trường hợp trả tiền lương, thu nhập khác cho người lao động đã chấm dứt hợp đồng lao động) mà mức chi trả thu nhập từ 05 triệu đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế và nộp số thuế đã khấu trừ của cá nhân theo tỷ lệ 10% trên thu nhập trước khi trả thu nhập cho cá nhân. Trường hợp mức chi trả thu nhập dưới 05 triệu đồng/lần thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập được khấu trừ thuế theo tỷ lệ 10% khi cá nhân có yêu cầu.
Trường hợp cá nhân chỉ có thu nhập thuộc đối tượng phải khấu trừ thuế theo tỷ lệ nêu trên nhưng ước tính tổng mức thu nhập chịu thuế của cá nhân sau khi giảm trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế thì cá nhân có thu nhập làm cam kết (theo mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế) gửi tổ chức trả thu nhập để tổ chức trả thu nhập làm căn cứ tạm thời chưa khấu trừ thuế thu nhập cá nhân. Cá nhân làm cam kết phải chịu trách nhiệm về bản cam kết của mình, trường hợp phát hiện có sự gian lận sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật về quản lý thuế và pháp luật liên quan khác.
Căn cứ vào cam kết của cá nhân, tổ chức trả thu nhập không khấu trừ thuế. Kết thúc năm tính thuế, tổ chức trả thu nhập vẫn phải tổng hợp danh sách và thu nhập của những cá nhân chưa đến mức khấu trừ thuế theo mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế và nộp cho cơ quan thuế.
Đối với cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện khấu trừ thuế theo Biểu thuế lũy tiến từng phần theo quy định tại khoản 1 Điều này, kể cả trường hợp cá nhân ký hợp đồng từ 03 tháng trở lên tại nhiều nơi.
...

Tiếp đó, căn cứ khoản 1 Điều 64 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định như sau:

Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công
1. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân không cư trú được xác định bằng tổng số tiền lương, tiền công mà cá nhân nhận được do thực hiện công việc tại Việt Nam nhân (x) với thuế suất 20%.
...

Theo quy định trên, mức chi trả dưới 5 triệu đồng/lần không phải đóng thuế TNCN chỉ áp dụng đối với cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng, bao gồm trường hợp người lao động nghỉ việc.

Đối với cá nhân không cư trú, thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công được xác định bằng tổng số tiền lương, tiền công mà cá nhân nhận được do thực hiện công việc tại Việt Nam nhân (x) với thuế suất 20%, không phân biệt trên 5 triệu hay dưới 5 triệu.

Như vậy, cá nhân không cư trú nhận lương dưới 5 triệu vẫn bị khấu trừ thuế TNCN theo thuế suất 20%.

Trên đây là thông tin cá nhân không cư trú nhận lương dưới 5 triệu thì có phải đóng thuế TNCN không?

Cá nhân không cư trú nhận lương dưới 5 triệu thì có phải đóng thuế TNCN không?

Cá nhân không cư trú nhận lương dưới 5 triệu thì có phải đóng thuế TNCN không? (Hình từ Internet)

Thời điểm xác định thu nhập tính thuế đối với cá nhân không cư trú là khi nào?

Căn cứ Điều 28 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định thời điểm xác định thu nhập tính thuế như sau:

- Thời điểm xác định thu nhập tính thuế đối với thu nhập quy định tại Điều 20 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 là thời điểm cá nhân không cư trú nhận được thu nhập hoặc thời điểm xuất hoá đơn bán hàng hoá, cung cấp dịch vụ.

- Thời điểm xác định thu nhập tính thuế đối với thu nhập quy định tại các điều 21, 22, 25, 26 và 27 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 là thời điểm tổ chức, cá nhân tại Việt Nam trả thu nhập cho cá nhân không cư trú hoặc thời điểm cá nhân không cư trú nhận được thu nhập.

- Thời điểm xác định thu nhập tính thuế đối với thu nhập quy định tại Điều 23 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 là thời điểm giao dịch hoàn thành theo quy định của pháp luật.

- Thời điểm xác định thu nhập tính thuế đối với thu nhập quy định tại Điều 24 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 là thời điểm hợp đồng chuyển nhượng có hiệu lực theo quy định của pháp luật hoặc thời điểm đăng ký quyền sử dụng, quyền sở hữu bất động sản.

Những khoản thu nhập cá nhân không cư trú phải nộp tính thế nào theo Luật thuế thu nhập cá nhân 2025?

Căn cứ từ Điều 21 đến Điều 27 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, cá nhân không cư trú có thu nhập phát sinh tại Việt Nam phải nộp thuế TNCN với các mức thuế suất khác nhau tùy loại thu nhập:

- Thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công được xác định bằng tổng số tiền công, tiền lương mà cá nhân không cư trú nhận được do thực hiện công việc tại Việt Nam nhân với thuế suất 20% và không phân biệt nơi trả thu nhập.

- Thuế TNCN đối với thu nhập phát sinh từ đầu tư vốn được xác định bằng tổng số thu nhập mà cá nhân không cư trú nhận được từ việc đầu tư vốn vào tổ chức, cá nhân tại Việt Nam nhân với thuế suất 5%.

- Thuế TNCN từ thu nhập phát sinh từ hoạt động chuyển nhượng được xác định bằng thu nhập tính thuế nhân với thuế suất 20% theo từng lần phát sinh, không phân biệt nơi chuyển nhượng. Trong đó, thu nhập tính thuế từ chuyển nhượng vốn được xác định bằng giá chuyển nhượng trừ đi giá mua và các khoản chi phí hợp lý liên quan đến việc tạo ra thu nhập từ chuyển nhượng phần vốn tại tổ chức, cá nhân Việt Nam.

Trường hợp không xác định được giá mua và các chi phí liên quan thì thuế TNCN được xác định bằng giá chuyển nhượng phần vốn tại tổ chức, cá nhân Việt Nam nhân với thuế suất 2%.

- Thuế TNCN đối với thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán của cá nhân không cư trú được xác định bằng giá chuyển nhượng nhân với thuế suất 0,1%.

- Thuế TNCN đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản của cá nhân không cư trú được xác định bằng giá chuyển nhượng nhân với thuế suất 2%.

- Thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền bản quyền, nhượng quyền thương của cá nhân không cư trú được xác định bằng phần thu nhập vượt trên 20 triệu đồng theo từng hợp đồng chuyển giao, chuyển quyền sử dụng các đối tượng của quyền sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ, hợp đồng nhượng quyền thương mại tại Việt Nam nhân với thuế suất 5%.

- Thuế TNCN đối với thu nhập từ trúng thưởng, nhận thừa kế, quà tặng của cá nhân không cư trú được xác định bằng phần giá trị vượt trên 20 triệu đồng theo từng lần trúng thưởng, nhận thừa kế, quà tặng tại Việt Nam nhân với thuế suất 10%.

- Thuế TNCN đối với thu nhập từ chuyển nhượng tên miền internet quốc gia Việt Nam “.vn”; chuyển nhượng kết quả giảm phát thải khí nhà kính, tín chỉ các bon; chuyển nhượng biển số xe trúng đấu giá theo quy định của pháp luật được xác định bằng phần thu nhập vượt trên 20 triệu đồng mà người nộp thuế nhận được theo từng lần phát sinh nhân với thuế suất 5%.

- Thuế TNCN đối với thu nhập từ chuyển nhượng tài sản số; chuyển nhượng vàng miếng được xác định bằng giá chuyển nhượng nhân với thuế suất 0,1%.

Logo Thư viện Pháp luật
Đỗ Thị Minh Anh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Thu Nhập Cá Nhân Xem thêm

Bài viết mới nhất