Từ 01/7/2026, thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân không cư trú được tính như thế nào?

Tạ Đức Mạnh 642 lượt xem
05:50 | 14/06/2026
Từ 01/7/2026, cá nhân không cư trú được xác định như thế nào, và thuế TNCN đối với từng loại thu nhập của học được tính ra sao?
Nội dung chính
  1. Cá nhân không cư trú được xác định theo điều kiện nào?
  2. Những khoản thu nhập cá nhân không cư trú phải nộp tính thế nào theo Luật thuế thu nhập cá nhân 2025?
  3. Doanh nghiệp Việt Nam trả thu nhập cho cá nhân không cư trú có trách nhiệm khấu trừ thuế TNCN thay không?

Cá nhân không cư trú được xác định theo điều kiện nào?

Căn cứ Điều 2 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định:

Người nộp thuế
1. Người nộp thuế thu nhập cá nhân là cá nhân cư trú có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 của Luật này phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam và cá nhân không cư trú có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 của Luật này phát sinh trong lãnh thổ Việt Nam.
2. Cá nhân cư trú là người đáp ứng một trong các điều kiện sau đây:
a) Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong 01 năm dương lịch hoặc tính theo 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam;
b) Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam, bao gồm có nơi ở đăng ký thường trú hoặc có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo hợp đồng thuê có thời hạn.
3. Cá nhân không cư trú là người không đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 2 Điều này.
4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Như vậy, cá nhân được xem là không cư trú khi: không có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam (bao gồm nơi đăng ký thường trú hoặc nhà thuê theo HĐ có thời hạn), và không có mặt tại Việt Nam trên 183 ngày tính trong 01 năm dương lịch hoặc tính theo 12 tháng liên tục.

Những khoản thu nhập cá nhân không cư trú phải nộp tính thế nào theo Luật thuế thu nhập cá nhân 2025?

Căn cứ từ Điều 21 đến Điều 27 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, cá nhân không cư trú có thu nhập phát sinh tại Việt Nam phải nộp thuế TNCN với các mức thuế suất khác nhau tùy loại thu nhập:

- Thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công được xác định bằng tổng số tiền công, tiền lương mà cá nhân không cư trú nhận được do thực hiện công việc tại Việt Nam nhân với thuế suất 20% và không phân biệt nơi trả thu nhập.

- Thuế TNCN đối với thu nhập phát sinh từ đầu tư vốn được xác định bằng tổng số thu nhập mà cá nhân không cư trú nhận được từ việc đầu tư vốn vào tổ chức, cá nhân tại Việt Nam nhân với thuế suất 5%.

- Thuế TNCN từ thu nhập phát sinh từ hoạt động chuyển nhượng được xác định bằng thu nhập tính thuế nhân với thuế suất 20% theo từng lần phát sinh, không phân biệt nơi chuyển nhượng. Trong đó, thu nhập tính thuế từ chuyển nhượng vốn được xác định bằng giá chuyển nhượng trừ đi giá mua và các khoản chi phí hợp lý liên quan đến việc tạo ra thu nhập từ chuyển nhượng phần vốn tại tổ chức, cá nhân Việt Nam.

Trường hợp không xác định được giá mua và các chi phí liên quan thì thuế TNCN được xác định bằng giá chuyển nhượng phần vốn tại tổ chức, cá nhân Việt Nam nhân với thuế suất 2%.

- Thuế TNCN đối với thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán của cá nhân không cư trú được xác định bằng giá chuyển nhượng nhân với thuế suất 0,1%.

- Thuế TNCN đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản của cá nhân không cư trú được xác định bằng giá chuyển nhượng nhân với thuế suất 2%.

- Thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền bản quyền, nhượng quyền thương của cá nhân không cư trú được xác định bằng phần thu nhập vượt trên 20 triệu đồng theo từng hợp đồng chuyển giao, chuyển quyền sử dụng các đối tượng của quyền sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ, hợp đồng nhượng quyền thương mại tại Việt Nam nhân với thuế suất 5%.

- Thuế TNCN đối với thu nhập từ trúng thưởng, nhận thừa kế, quà tặng của cá nhân không cư trú được xác định bằng phần giá trị vượt trên 20 triệu đồng theo từng lần trúng thưởng, nhận thừa kế, quà tặng tại Việt Nam nhân với thuế suất 10%.

- Thuế TNCN đối với thu nhập từ chuyển nhượng tên miền internet quốc gia Việt Nam “.vn”; chuyển nhượng kết quả giảm phát thải khí nhà kính, tín chỉ các bon; chuyển nhượng biển số xe trúng đấu giá theo quy định của pháp luật được xác định bằng phần thu nhập vượt trên 20 triệu đồng mà người nộp thuế nhận được theo từng lần phát sinh nhân với thuế suất 5%.

- Thuế TNCN đối với thu nhập từ chuyển nhượng tài sản số; chuyển nhượng vàng miếng được xác định bằng giá chuyển nhượng nhân với thuế suất 0,1%.

Từ 01/7/2026, thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân không cư trú được tính như thế nào?

Từ 01/7/2026, thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân không cư trú được tính như thế nào?(Hình từ Internet)

Doanh nghiệp Việt Nam trả thu nhập cho cá nhân không cư trú có trách nhiệm khấu trừ thuế TNCN thay không?

Căn cứ khoản 1 Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC, tổ chức, cá nhân trả thu nhập từ tiền lương, tiền công có trách nhiệm thực hiện các nghĩa vụ về khấu trừ, kê khai và quyết toán thuế thu nhập cá nhân theo quy định của pháp luật thay cho người lao động. Quy định này áp dụng thống nhất cho cả cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú.

Đối với cá nhân không cư trú, cách xác định số thuế phải khấu trừ đơn giản hơn vì cá nhân không cư trú áp dụng thuế suất 20% (theo Điều 21 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 áp dụng từ 01/7/2026) trên tổng thu nhập và không được giảm trừ gia cảnh.

Do đó, doanh nghiệp Việt Nam khấu trừ 20% trên toàn bộ thu nhập chi trả cho cá nhân không cư trú mà không tính giảm trừ hay bảo hiểm bắt buộc.

Ví dụ: Công ty A chi trả 100.000.000 đồng tiền lương tháng cho chuyên gia người Nhật không cư trú. Công ty A có nghĩa vụ khấu trừ ngay 20.000.000 đồng tiền thuế TNCN trước khi chuyển phần còn lại 80.000.000 đồng cho chuyên gia, đồng thời kê khai và nộp số thuế đã khấu trừ vào ngân sách Nhà nước theo định kỳ tháng hoặc quý.

Như vậy, khi trả thu nhập cho người lao động, doanh nghiệp Việt Nam sẽ khấu trừ thuế TNCN thay cho cá nhân không cư trú theo thuế suất 20%.

Lưu ý: Hiện tại chưa có Thông tư hướng dẫn Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, do đó tham kham khảo quy định tại Thông tư 111/2013/TT-BTC.

Logo Thư viện Pháp luật
Tạ Đức Mạnh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Thu Nhập Cá Nhân Xem thêm

Bài viết mới nhất