- Cá nhân không cư trú hoạt động trên nền tảng không có chức năng đặt hàng và thanh toán thực hiện nghĩa vụ như thế nào?
- Cá nhân không cư trú kinh doanh trên nền tảng không có chức năng đặt hàng và thanh toán khai thuế cần những hồ sơ gì?
- Nguyên tắc quản lý thuế theo Luật Quản lý thuế được quy định như thế nào?
Cá nhân không cư trú hoạt động trên nền tảng không có chức năng đặt hàng và thanh toán thực hiện nghĩa vụ như thế nào?
Căn cứ tại Điều 42 Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định như sau:
Trực tiếp khai thuế, tính thuế, nộp thuế của cá nhân không cư trú có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử không có chức năng đặt hàng trực tuyến và chức năng thanh toán
1. Đăng ký giao dịch thuế điện tử và đăng ký thuế:
a) Cá nhân không cư trú sử dụng địa chỉ thư điện tử chính thức giao dịch với cơ quan thuế để thực hiện đăng ký giao dịch thuế điện tử cùng với đăng ký thuế lần đầu thông qua hồ sơ khai thuế và được cơ quan thuế thông báo mã số thuế thông qua Hệ thống thông tin quản lý thuế;
b) Trường hợp có thay đổi thông tin đăng ký thuế, cá nhân không cư trú thực hiện việc thay đổi thông tin thông qua hồ sơ khai thuế; cơ quan thuế quản lý trực tiếp người nộp thuế có trách nhiệm cập nhật các thông tin thay đổi vào Hệ thống thông tin quản lý thuế;
c) Thời hạn đăng ký thuế thực hiện theo quy định khoản 3 Điều 6 Nghị định này.
2. Khai thuế, tính thuế, nộp thuế:
a) Cá nhân không cư trú thực hiện khai thuế theo từng lần phát sinh, trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản 3 Điều 43 Nghị định này;
b) Cá nhân không cư trú tính thuế theo quy định của pháp luật thuế;
c) Cá nhân không cư trú nộp thuế bằng phương thức điện tử qua Hệ thống thông tin quản lý thuế.
3. Hồ sơ khai thuế thực hiện theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
Theo đó, trường hợp cá nhân không cư trú hoạt động trên nền tảng không có chức năng đặt hàng và thanh toán thì phải trực tiếp thực hiện nghĩa vụ khai thuế, tính thuế và nộp thuế theo quy định, cụ thể như sau:
(1) Đăng ký giao dịch thuế điện tử và đăng ký thuế:
- Cá nhân không cư trú sử dụng địa chỉ thư điện tử chính thức giao dịch với cơ quan thuế để thực hiện đăng ký giao dịch thuế điện tử cùng với đăng ký thuế lần đầu thông qua hồ sơ khai thuế và được cơ quan thuế thông báo mã số thuế thông qua Hệ thống thông tin quản lý thuế;
- Trường hợp có thay đổi thông tin đăng ký thuế, cá nhân không cư trú thực hiện việc thay đổi thông tin thông qua hồ sơ khai thuế; cơ quan thuế quản lý trực tiếp người nộp thuế có trách nhiệm cập nhật các thông tin thay đổi vào Hệ thống thông tin quản lý thuế;
- Thời hạn đăng ký thuế thực hiện theo quy định khoản 3 Điều 6 Nghị định 252/2026/NĐ-CP.
(2) Khai thuế, tính thuế, nộp thuế:
- Cá nhân không cư trú thực hiện khai thuế theo từng lần phát sinh, trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản 3 Điều 43 Nghị định 252/2026/NĐ-CP
- Cá nhân không cư trú tính thuế theo quy định của pháp luật thuế
- Cá nhân không cư trú nộp thuế bằng phương thức điện tử qua Hệ thống thông tin quản lý thuế.

Cá nhân không cư trú hoạt động trên nền tảng không có chức năng đặt hàng và thanh toán thực hiện nghĩa vụ thuế như thế nào?
Cá nhân không cư trú kinh doanh trên nền tảng không có chức năng đặt hàng và thanh toán khai thuế cần những hồ sơ gì?
Căn cứ tại khoản 3 Điều 31 Thông tư 89/2026/TT-BTC quy định về hồ sơ khai thuế như sau:
Khai, nộp thuế của nhà cung cấp nước ngoài; hồ sơ khai thuế của cá nhân không cư trú có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số khác
...
3. Hồ sơ khai thuế đối với cá nhân không cư trú kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số khác không có chức năng đặt hàng trực tuyến và chức năng thanh toán thực hiện theo quy định tại điểm 16 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
Theo đó, tại điểm 16 Phụ lục I ban hành kèm Thông tư 89/2026/TT-BTC quy định hồ sơ khai thuế đối với Cá nhân không cư trú kinh doanh trên nền tảng không có chức năng đặt hàng và thanh toán gồm:
(1) Nhà cung cấp nước ngoài trực tiếp khai thuế thực hiện khai thuế và điều chỉnh hồ sơ khai nếu phát hiện sai sót như sau:
+ Tờ khai thuế đối với hoạt động kinh doanh thương mại điện tử tại Việt Nam: 02/NCCNN TẢI VỀ
+ Bảng kê chi tiết các khách hàng Việt Nam có giao dịch với nhà cung cấp nước ngoài: 02-1/NCCNN TẢI VỀ
(2) Trường hợp nhà cung cấp nước ngoài ủy quyền khai thuế theo quy định, bên được ủy quyền thực hiện thủ tục về khai thuế tương ứng III theo quy định tại điểm 16.1 Phụ lục I ban hành kèm Thông tư 89/2026/TT-BTC.
(3) Cá nhân không cư trú kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số khác không có chức năng đặt hàng trực tuyến và chức năng thanh toán
+ Tờ khai thuế đối với cá nhân không cư trú có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số khác không có chức năng đặt hàng trực tuyến và chức năng thanh toán: 03/CNNN-TMĐT TẢI VỀ
Nguyên tắc quản lý thuế theo Luật Quản lý thuế được quy định như thế nào?
Căn cứ theo Điều 6 Luật Quản lý thuế 2025 quy định về các nguyên tắc quản lý thuế bao gồm:
(1) Quản lý thuế phải bảo đảm nguyên tắc công khai, minh bạch, bình đẳng, lấy người nộp thuế làm trung tâm phục vụ, bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của người nộp thuế, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý thu ngân sách nhà nước.
(2) Người nộp thuế có nghĩa vụ nộp thuế, các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước theo quy định của luật thuế và quy định của pháp luật. Người nộp thuế tự xác định nghĩa vụ thuế, các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước phải nộp, tự kê khai thuế, các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước và tự nộp thuế, các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về thuế, pháp luật về quản lý thuế và các quy định khác của pháp luật có liên quan, trừ trường hợp do cơ quan quản lý thuế tính thuế, khoản thu khác, thông báo thuế, khoản thu khác theo quy định của pháp luật.
(3) Cơ quan quản lý thuế, cơ quan nhà nước, tổ chức khác của nhà nước được giao nhiệm vụ quản lý thu ngân sách nhà nước thực hiện việc quản lý thuế, các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước theo quy định của Luật Quản lý thuế 2025 và quy định khác của pháp luật có liên quan.
(4) Các nguyên tắc áp dụng trong quản lý thuế:
- Nguyên tắc bản chất hoạt động, giao dịch quyết định nghĩa vụ thuế trong quản lý thuế để xác định bản chất của các giao dịch, hoạt động sản xuất, kinh doanh của người nộp thuế làm cơ sở xác định nghĩa vụ thuế, khoản thu khác, đảm bảo các giao dịch của người nộp thuế thể hiện đúng bản chất thương mại, kinh tế, tài chính, không phụ thuộc hình thức của giao dịch được thể hiện trong hợp đồng, văn bản giữa người nộp thuế với bên liên quan;
- Nguyên tắc giao dịch độc lập;
- Nguyên tắc quản lý rủi ro dựa trên mức độ rủi ro để sử dụng hiệu quả nguồn lực và nâng cao hiệu quả quản lý;
- Nguyên tắc quản lý tuân thủ theo mức độ tuân thủ của người nộp thuế để có biện pháp khuyến khích tự giác, tự nguyện thực hiện nghĩa vụ nộp thuế;
- Nguyên tắc quản lý thuế theo thông lệ quốc tế phù hợp với điều kiện của Việt Nam.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];