Đơn giá dịch vụ tư vấn giới thiệu việc làm tại TPHCM từ ngày 01/10/2026?

Võ Trung Hiếu
21:50 | 12/10/2026
Đơn giá dịch vụ tư vấn giới thiệu việc làm tại TPHCM từ ngày 01/10/2026?
Nội dung chính
  1. Đơn giá dịch vụ tư vấn giới thiệu việc làm tại TPHCM từ ngày 01/10/2026?
  2. Điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp 2026 bao gồm những gì?
  3. Trợ cấp thất nghiệp có phải là thu nhập chịu thuế TNCN không?

Đơn giá dịch vụ tư vấn giới thiệu việc làm tại TPHCM từ ngày 01/10/2026?

Đơn giá dịch vụ tư vấn, giới thiệu việc làm hiện nay được quy định tại Thông tư 17/2026/TT-BNV.

Thông tư 17/2026/TT-BNV có hiệu lực từ ngày 01/10/2026.

Theo đó, 34 tỉnh thành được phân làm 05 nhóm hệ số đơn giá dịch vụ sự nghiệp công về sử dụng quỹ bảo hiểm thất nghiệp theo tỉnh, thành phố.

Trong đó, theo Phụ lục 1 Ban hành kèm theo Thông tư 17/2026/TT-BNV thì TPHCM thuộc nhóm hệ số 1.

Căn cứ thêm Phụ lục 2 Đơn giá dịch vụ sự nghiệp công sử dụng Quỹ bảo hiểm thất nghiệp, có quy định đơn giá và hệ số nhóm dịch vụ tư vấn, giới thiệu việc làm cho người lao động theo tỉnh, thành phố như sau:

1. Đơn giá dịch vụ

Đơn vị tính: nghìn đồng/lượt

STT

DỊCH VỤ

ĐƠN GIÁ

1

Dịch vụ tư vấn.

19,691

2

Dịch vụ giới thiệu việc làm.

51,616

2. Hệ số nhóm tỉnh, thành phố

Nhóm

Hệ số

1

0,62

2

1,00

3

1,63

4

2,06

5

2,86

Dựa vào đơn giá dịch vụ và hệ số nhóm 1 của TPHCM thì giá dịch vụ tư vấn, giới thiệu việc làm tại TPHCM được xác định như sau:

Giá dịch vụ tư vấn việc làm: 19,691 (x) 0,62 = 12.208,42 đồng (làm tròn 12.208 đồng).

Giá dịch vụ giới thiệu việc làm: 51,616 (x) 0,62 = 32.001,92 đồng (làm tròn 32.002 đồng).

Đơn giá dịch vụ tư vấn giới thiệu việc làm tại TPHCM từ ngày 01/10/2026?

Đơn giá dịch vụ tư vấn giới thiệu việc làm tại TPHCM từ ngày 01/10/2026? (Hình từ Internet)

Điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp 2026 bao gồm những gì?

Căn cứ vào khoản 1 Điều 38 Luật Việc làm 2025 quy định về điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp như sau:

Điều kiện hưởng
1. Người lao động quy định tại khoản 1 Điều 31 của Luật này đang đóng bảo hiểm thất nghiệp được hưởng trợ cấp thất nghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây:
a) Chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc theo quy định của pháp luật mà không thuộc một trong các trường hợp người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật theo quy định của Bộ luật Lao động hoặc người lao động nghỉ việc khi đủ điều kiện hưởng lương hưu.
b) Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc theo quy định của pháp luật.
Trường hợp người lao động làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 12 tháng thì phải đóng đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động.
c) Đã nộp đủ hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc.
d) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp mà người lao động không thuộc một trong các trường hợp có việc làm và thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định tại Luật Bảo hiểm xã hội hoặc thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân, dân quân thường trực hoặc đi học tập có thời hạn trên 12 tháng hoặc chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc hoặc bị tạm giam, chấp hành hình phạt tù hoặc ra nước ngoài định cư hoặc chết.

Theo đó, để nhận trợ cấp thất nghiệp 2026, cần đảm bảo đủ các điều kiện sau đây.

Điều kiện 1: Cách thức chấm dứt HĐLĐ, hợp đồng làm việc

Chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc theo quy định của pháp luật mà không thuộc một trong các trường hợp người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật theo quy định của Bộ luật Lao động 2019 hoặc người lao động nghỉ việc khi đủ điều kiện hưởng lương hưu.

Điều kiện 2: Thời gian đã đóng bảo hiểm thất nghiệp

Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc theo quy định của pháp luật.

Trường hợp người lao động làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 12 tháng thì phải đóng đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động.

Điều kiện 3: Thủ tục hưởng trợ cấp thất nghiệp

Đã nộp đủ hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc.

Điều kiện 4: Không rơi vào các trường hợp không được hưởng trợ cấp thất nghiệp trong thời hạn quy định

Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp mà người lao động không thuộc một trong các trường hợp sau:

(1) Có việc làm và thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định tại Luật Bảo hiểm xã hội 2024;

(2) Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân, dân quân thường trực;

(3) Đi học tập có thời hạn trên 12 tháng;

(4) Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc hoặc bị tạm giam, chấp hành hình phạt tù

(5) Ra nước ngoài định cư;

(6) Chết.

Trợ cấp thất nghiệp có phải là thu nhập chịu thuế TNCN không?

Căn cứ theo điểm h khoản 3 Điều 8 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định về thu nhập từ tiền lương, tiền công như sau:

Thu nhập từ tiền lương, tiền công
Thu nhập từ tiền lương, tiền công quy định tại khoản 2 Điều 3 của Luật Thuế thu nhập cá nhân bao gồm:
...
3. Các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác, trừ các khoản sau:
...
h) Trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp thất nghiệp, trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm theo quy định của pháp luật.
Trường hợp tổ chức, doanh nghiệp có quy định cụ thể tại quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ hoặc hợp đồng lao động hoặc thỏa ước lao động về mức trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm cao hơn mức quy định của pháp luật thì phần chi trả thực tế vượt mức này cũng không tính vào thu nhập chịu thuế của người lao động;
...

Như vậy, trợ cấp thất nghiệp có phải là thu nhập chịu thuế TNCN trừ trường hợp tổ chức, doanh nghiệp có quy định cụ thể tại quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ hoặc hợp đồng lao động hoặc thỏa ước lao động về mức trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm cao hơn mức quy định của pháp luật thì phần chi trả thực tế vượt mức này cũng không tính vào thu nhập chịu thuế của người lao động.

Logo Thư viện Pháp luật
Võ Trung Hiếu Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật thường ngày Xem thêm

Bài viết mới nhất