Danh sách 154 người nộp thuế nợ tiền thuế tại tỉnh Quảng Ngãi tính đến tháng 9/2026 chi tiết ra sao?

Phùng Hải Yến
17:15 | 12/10/2026
Danh sách 154 người nộp thuế nợ tiền thuế tại tỉnh Quảng Ngãi tính đến tháng 9/2026 chi tiết ra sao?
Nội dung chính
  1. Danh sách 154 người nộp thuế nợ tiền thuế tại tỉnh Quảng Ngãi tính đến tháng 9/2026 chi tiết ra sao?
  2. Thẩm quyền và thời hạn giải quyết hồ sơ xóa tiền thuế nợ được thực hiện như thế nào?
  3. Các trường hợp tạm hoãn xuất cảnh do nợ thuế từ 01/7/2026 gồm những trường hợp nào?

Danh sách 154 người nộp thuế nợ tiền thuế tại tỉnh Quảng Ngãi tính đến tháng 9/2026 chi tiết ra sao?

Vừa qua, Thuế tỉnh Quảng Ngãi đã có danh sách 154 người nộp thuế nợ tiền thuế và các khoản thu khác thuộc NSNN tính đến tháng 9/2026 cụ thể như sau:

Tải về: << Danh sách 154 người nộp thuế nợ tiền thuế >>

Danh sách 154 người nộp thuế nợ tiền thuế tại tỉnh Quảng Ngãi tính đến tháng 9/2026 chi tiết ra sao?

Danh sách 154 người nộp thuế nợ tiền thuế tại tỉnh Quảng Ngãi tính đến tháng 9/2026 chi tiết ra sao?

Thẩm quyền và thời hạn giải quyết hồ sơ xóa tiền thuế nợ được thực hiện như thế nào?

Căn cứ theo khoản 4, 5 Điều 35 Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định như sau:

Xóa tiền thuế nợ
...
4. Thẩm quyền xóa tiền thuế nợ:
a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định xóa các khoản nợ phát sinh trên địa bàn, bao gồm: tiền cấp quyền khai thác khoáng sản, tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tiền sử dụng khu vực biển, tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước, tiền thuế sử dụng đất phi nông nghiệp và tiền chậm nộp phát sinh từ khoản nợ tiền cấp quyền khai thác khoáng sản, tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tiền sử dụng khu vực biển, tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước, tiền thuế sử dụng đất phi nông nghiệp đối với các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 21 Luật Quản lý thuế;
b) Trưởng thuế tỉnh, thành phố, Chi cục trưởng Chi cục thuế Doanh nghiệp lớn, Chi cục trưởng Chi cục thuế Thương mại điện tử và Chi cục trưởng Chi cục Hải quan khu vực, Chi cục trưởng Chi cục Điều tra chống buôn lậu, Chi cục trưởng Chi cục kiểm tra sau thông quan quyết định xóa nợ đối với người nộp thuế có tiền thuế nợ trên địa bàn, phạm vi quản lý hoặc khoản nợ phát sinh tại cơ quan quản lý thuế (không bao gồm các khoản tiền thuế nợ thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại điểm a khoản này) dưới 5.000.000.000 đồng;
c) Cục trưởng Cục Thuế, Cục trưởng Cục Hải quan quyết định xóa nợ đối với người nộp thuế có tiền thuế nợ (không bao gồm các khoản tiền thuế nợ thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại điểm a khoản này) từ 5.000.000.000 đồng đến dưới 10.000.000.000 đồng;
d) Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định xóa nợ đối với người nộp thuế có tiền thuế nợ (không bao gồm các khoản tiền thuế nợ thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại điểm a khoản này) từ 10.000.000.000 đồng trở lên;
đ) Người có thẩm quyền quyết định xóa tiền thuế nợ quy định tại khoản này có thẩm quyền quyết định phục hồi tiền thuế nợ đã được xóa.
5. Thời hạn giải quyết hồ sơ xóa tiền thuế nợ:
a) Cơ quan, người có thẩm quyền đã nhận hồ sơ xóa tiền thuế nợ, hồ sơ phục hồi tiền thuế nợ đã được xóa phải thông báo cho cơ quan đã gửi hồ sơ để hoàn chỉnh khi hồ sơ chưa đầy đủ trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ;
b) Người có thẩm quyền phải ra quyết định xóa tiền thuế nợ, quyết định phục hồi tiền thuế nợ đã được xóa hoặc thông báo không thuộc diện được xóa tiền thuế nợ, phục hồi tiền thuế nợ đã được xóa cho cơ quan đã gửi hồ sơ trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
...

Thẩm quyền xóa tiền thuế nợ và thời hạn giải quyết hồ sơ được phân theo từng trường hợp như sau:

Trường hợp

Thẩm quyền

Các khoản nợ về tiền cấp quyền khai thác khoáng sản, tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tiền sử dụng khu vực biển, tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước, tiền thuế sử dụng đất phi nông nghiệp và tiền chậm nộp phát sinh từ các khoản này

Chủ tịch UBND cấp tỉnh (Áp dụng đối với các trường hợp xóa nợ theo khoản 1 Điều 21 Luật Quản lý thuế 2025)

Tiền thuế nợ dưới 5 tỷ đồng (không thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND cấp tỉnh)

Trưởng Thuế tỉnh, thành phố; Chi cục trưởng Chi cục Thuế Doanh nghiệp lớn; Chi cục trưởng Chi cục Thuế Thương mại điện tử; Chi cục trưởng Chi cục Hải quan khu vực; Chi cục trưởng Chi cục Điều tra chống buôn lậu; Chi cục trưởng Chi cục Kiểm tra sau thông quan

Tiền thuế nợ từ 5 tỷ đồng đến dưới 10 tỷ đồng (không thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND cấp tỉnh)

Cục trưởng Cục Thuế hoặc Cục trưởng Cục Hải quan

Tiền thuế nợ từ 10 tỷ đồng trở lên (không thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND cấp tỉnh)

Bộ trưởng Bộ Tài chính

Phục hồi tiền thuế nợ đã được xóa

Người đã có thẩm quyền quyết định xóa nợ

- Về thời hạn giải quyết hồ sơ:

+ Trong 10 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan hoặc người có thẩm quyền phải thông báo để hoàn thiện hồ sơ nếu hồ sơ chưa đầy đủ.

+ Trong 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, người có thẩm quyền phải ban hành quyết định xóa tiền thuế nợ, quyết định phục hồi tiền thuế nợ đã được xóa hoặc thông báo không thuộc diện được xóa hoặc phục hồi tiền thuế nợ.

Các trường hợp tạm hoãn xuất cảnh do nợ thuế từ 01/7/2026 gồm những trường hợp nào?

Căn cứ vào khoản 1 Điều 28 Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định các trường hợp tạm hoãn xuất cảnh do nợ thuế bao gồm:

(1) Cá nhân kinh doanh, chủ hộ kinh doanh thuộc trường hợp bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế, có số tiền thuế nợ từ 50 triệu đồng trở lên và số tiền thuế nợ này đã quá thời hạn nộp theo quy định từ 120 ngày trở lên;

(2) Cá nhân là chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2020, cá nhân là người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã mà doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đó thuộc trường hợp bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế, có số tiền thuế nợ từ 500 triệu đồng trở lên và số tiền thuế nợ này đã quá thời hạn nộp theo quy định từ 120 ngày trở lên;

(3) Cá nhân kinh doanh, chủ hộ kinh doanh, cá nhân là chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2020, cá nhân là người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thuộc trường hợp cơ quan quản lý thuế đủ căn cứ để xác định và đã ban hành thông báo người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký theo quy định, sau 120 ngày kể từ ngày cơ quan thuế ban hành thông báo mà không thực hiện thủ tục khôi phục mã số thuế hoặc chấm dứt hiệu lực mã số thuế theo quy định;

(4) Cá nhân là người nước ngoài có số tiền thuế nợ quá thời hạn nộp theo quy định mà chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế;

(5)Cá nhân là người Việt Nam xuất cảnh để định cư ở nước ngoài, cá nhân là người Việt Nam định cư ở nước ngoài trước khi xuất cảnh từ Việt Nam có số tiền thuế nợ quá thời hạn nộp theo quy định mà chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế.

Logo Thư viện Pháp luật
Phùng Hải Yến Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Quản lý thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất