Lập tờ khai thuế GTGT quý 3/2026 cần kiểm tra và lưu ý những gì?
Theo Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC thì hiện nay người nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ sẽ sử dụng Mẫu số 01 GTGT.
Do đó, khi khai thuế GTGT Quý 3/2026 người nộp thuế sẽ sử dụng Mẫu số 01/GTGT để khai thuế.
Tải về Mẫu số 01 GTGT.
Đồng thời, khi doanh nghiệp lập tờ khai thuế GTGT quý 3/2026 cần kiểm tra và lưu ỹ những nội dung sau đây:
[32a] Không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT
- Khai gia trị hàng hóa, dịch vụ thuộc trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế theo quy định
- Không nhầm với hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế ở [26]
[32b] Bán ra không tính vào giá tính thuế GTGT
- Chỉ khai giá trị thuộc trường hợp không tính vào giá tính thuế GTGT theo quy định (đây là chỉ tiêu mới)
- Không khai vào [32b] đối với hai trường hợp ngoại lệ:
+ Không phải sử dụng hóa đơn điện tử theo khoản 8 Điều 7 Nghị định 254/2026/NĐ-CP.
+ Phải lập hóa đơn điện tử nhưng trên hóa đơn GTGT đã ghi riêng giá trị hàng hóa, dịch vụ không tính vào giá tính thuế.
=> [32b] được trừ trong công thức [27], không đưa mọi hóa đơn không có tiền thuế vào [32b].
[34a] Ngoài phạm vi điều chỉnh của pháp luật thuế GTGT
- Khai doanh thu theo khoản 2 Điều 40 Nghị định 181/2025/NĐ-CP và văn bản sửa đổi, bổ sung
- Không nhầm [34a] với [26], [32a], [32b]
Lưu ý phân loại: Căn cứ bản chất giao dịch, hóa đơn và hướng dẫn tại Công văn 5746/CT-CS năm 2026.
[34], [35], [36] - Doanh thu và thuế GTGT phát sinh
- [34] = [26] + [27] + [34a]: Tổng doanh thu hàng hóa, dịch vụ bán ra.
- [35] = [28]: Tổng thuế GTGT đầu ra; [36] = [35] – [25].
[37] Điều chỉnh giảm thuế GTGT còn được khấu trừ
- Mua trả chậm, trả góp từ 5 triệu đồng: đến kỳ phát sinh nghĩa vụ thanh toán theo hợp đồng/phụ lục mà chưa có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thì điều chỉnh giảm phần thuế liên quan tại [37].
- Trường hợp này kê khai kỳ đến hạn thanh toán, không phải khai bổ sung hồ sơ kỳ trước.
- Các sai sót đầu vào, hóa đơn điều chỉnh/thay thế khác: chỉ ghi [37] nếu thuộc trường hợp pháp luật cho phép kê khai kỳ hiện tại.
[38] Điều chỉnh tăng thuế GTGT còn được khấu trừ
- Khoản đã giảm tại [37], sau đó có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt hợp lệ: kê khai tăng tại [38] kỳ có chứng từ.
- Các sai sót hoặc hóa đơn điều chỉnh/thay thế làm tăng khấu trừ: xét đúng điều kiện, kỳ kê khai theo hướng dẫn.
[39a] Thuế GTGT được nhận chuyển sang
- Ghi số thuế còn được khấu trừ tiếp nhận từ dự án đầu tư, đơn vị phụ thuộc hoặc trường hợp tổ chức lại theo quy định.
Lưu ý: Không phải mọi sai sót kỳ trước đều đưa vào [37]/[38], cần xác định trường hợp khai kỳ hiện tại hay khai bổ sung.
[40a] Thuế GTGT phải nộp của hoạt động SXKD
- [40a] = [36] – [22] + [37] – [38] – [39a], khi kết quả ≥ 0.
- Nếu chênh lệch âm, không ghi số âm vào [40a]; xử lý tại nhóm chỉ tiêu còn được khấu trừ.
[40b] Thuế đầu vào dự án đầu tư được bù trừ
- Khai số thuế của dự án đầu tư được bù trừ với thuế GTGT phải nộp của hoạt động SXKD cùng kỳ; [40b] ≤ [40a].
- Số liệu liên quan [28a], [28b] trên tờ khai 02/GTGT, theo trường hợp áp dụng.
[40] Thuế GTGT còn phải nộp trong kỳ
- Công thức: [40] = [40a] – [40b].
[41] Thuế GTGT chưa khấu trừ hết kỳ này
- Phản ánh phần thuế GTGT còn được khấu trừ theo kết quả tính trên tờ khai; không nhầm với số thuế phải nộp.
[42] Thuế GTGT đề nghị hoàn
- Chỉ ghi số thuế thuộc trường hợp đủ điều kiện và thực hiện đề nghị hoàn theo quy định; [42] ≤ [41].
[43] Thuế GTGT còn được khấu trừ chuyển kỳ sau
- [43] = [41] – [42]; chuyển số này sang [22] của kỳ tiếp theo.
[26] Hàng hóa, dịch vụ bán ra không chịu thuế GTGT
- Ghi doanh thu thuộc đối tượng không chịu thuế theo quy định.
- Không nhầm với giá trị tại các chỉ tiêu [32a], [32b], [34a].
[27] Doanh thu bán ra chịu thuế GTGT
- Công thức: [27] = [29] + [30] + [32] + [32a] – [32b].
- Đối chiếu doanh thu kê khai với hóa đơn điện tử và sổ kế toán.
[29], [30], [31] – Thuế suất 0% và 5%
- [29]: Doanh thu áp dụng thuế suất 0%; kiểm tra điều kiện, hồ sơ.
- [30]: Doanh thu thuế suất 5%; [31]: Thuế GTGT đầu ra tương ứng.
[32], [33] – Thuế suất 10% và trường hợp giảm còn 8%
- [32]: Doanh thu nhóm thuế suất 10%; [33]: Số thuế GTGT đầu ra tương ứng theo mức thuế thực tế.
- Với hàng hóa, dịch vụ đủ điều kiện giảm xuống 8% đến 31/12/2026: xác định đúng đối tượng, thuế suất trên hóa đơn và hồ sơ giảm thuế.
- Lập bảng kê giảm thuế kèm tờ khai theo Phụ lục III Nghị định 174/2025/NĐ-CP khi thuộc diện áp dụng.
[28] Tổng thuế GTGT đầu ra
- Công thức: [28] = [31] + [33]; đối chiếu hóa đơn và sổ kế toán.
[23a], [24a] Hàng hóa nhập khẩu
- [23a]: Giá trị hàng hóa nhập khẩu theo chỉ tiêu của tờ khai, chưa có thuế GTGT.
- [24a]: Số thuế GTGT của hàng hóa nhập khẩu.
=> Theo dõi riêng để đối chiếu với tờ khai hải quan và chứng từ nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu.
[25] Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
Không phải toàn bộ thuế GTGT đầu vào tại [24] đều được đưa vào [25]. Chỉ khai phần đáp ứng điều kiện khấu trừ:
- Có hóa đơn, chứng từ hợp pháp; đáp ứng các điều kiện khấu trừ theo quy định.
- Hàng hóa, dịch vụ phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh chịu thuế GTGT.
- Hàng hóa, dịch vụ mua vào từ 5 triệu đồng trở lên (đã có GTGT) cần chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt, trừ trường hợp pháp luật cho phép.
- Đầu vào dùng chung cho hoạt động chịu thuế và không chịu thuế phải xác định, phân bổ phần được khấu trừ theo quy định.
Lưu ý: Kiểm tra hóa đơn, chứng từ thanh toán, điều kiện khấu trừ và kỳ kê khai trước khi ghi vào [25].
[21] Không phát sinh hoạt động mua, bán trong kỳ
Chỉ đánh dấu “X” khi trong kỳ đồng thời:
- Không phát sinh mua hàng hóa, dịch vụ.
- Không phát sinh bán hàng hóa, dịch vụ.
[22] Thuế GTGT còn được khấu trừ kỳ trước chuyển sang
- Lấy số liệu tại [43] của tờ khai kỳ trước chuyển sang [22] của kỳ này.
- Theo dõi liên tục giữa các kỳ; đối chiếu hồ sơ khai thuế đã nộp và số điều chỉnh (nếu có).
[23] Giá trị hàng hóa, dịch vụ mua vào
- Ghi tổng giá trị hàng hóa, dịch vụ mua vào trong kỳ, chưa có thuế GTGT.
- Đối chiếu với hóa đơn, chứng từ hợp pháp và sổ kế toán liên quan.
[24] Thuế GTGT đầu vào
- Phản ánh tổng số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ mua vào trong kỳ.
- Cần phân biệt số thuế đầu vào tại [24] với phần đủ điều kiện khấu trừ tại [25].
TÓM GỌN - Kiểm tra trước khi nộp tờ khai Đối chiếu hóa đơn, chứng từ và sổ kế toán với [23], [24], [25]. Rà soát doanh thu, thuế suất và hóa đơn bán ra; kiểm tra [26]–[35]. Kiểm tra hóa đơn điều chỉnh, thay thế và kỳ kê khai phù hợp. Kiểm tra thanh toán không dùng tiền mặt và phân bổ thuế đầu vào dùng chung. Đối chiếu [43] kỳ trước với [22] kỳ này; kiểm tra [40] hoặc [43]. - Hạn nộp hồ sơ GTGT quý 3/2026 Quý 3/2026 kết thúc ngày 30/09/2026. Hạn thông thường là 31/10/2026. 31/10 là thứ Bảy, 01/11 là Chủ nhật => hạn nộp hồ sơ chuyển sang thứ Hai 02/11/2026. Gia hạn nộp tiền thuế (nếu đủ điều kiện) không có nghĩa được gia hạn nộp tờ khai. - Những điểm cần nhớ: [25] không mặc nhiên bằng [24]; [26], [32a], [32b], [34a] là các nhóm khác nhau. [37], [38] phải kê khai đúng trường hợp và đúng kỳ. Mẫu 01/GTGT theo Thông tư 89/2026/TT-BTC áp dụng từ kỳ quý 3/2026. |

Lập tờ khai thuế GTGT quý 3/2026 cần kiểm tra và lưu ý những gì? (Hình từ Internet)
Khi nào khai thuế GTGT theo từng lần phát sinh?
Căn cứ điểm c khoản 1 Điều 19 Thông tư 89/2026/TT-BTC quy định những trường hợp được khai thuế GTGT theo từng lần phát sinh, cụ thể như sau:
(1) Thuế giá trị gia tăng của người nộp thuế thuộc trường hợp không phải nộp hồ sơ khai thuế theo quy định tại Điều 11 Nghị định 252/2026/NĐ-CP hoặc người nộp thuế thực hiện khai thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp theo quy định của pháp luật về thuế giá trị gia tăng nhưng có phát sinh nghĩa vụ thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản;
(2) Thuế giá trị gia tăng không phát sinh thường xuyên của người nộp thuế áp dụng theo phương pháp trực tiếp theo quy định của pháp luật về thuế giá trị gia tăng, trường hợp người nộp thuế trong tháng phát sinh nhiều lần thì được khai theo tháng;
(3) Thuế giá trị gia tăng của người nộp thuế thuộc các trường hợp đề nghị cơ quan thuế cấp hóa đơn điện tử theo từng lần phát sinh theo quy định của pháp luật về hóa đơn điện tử;
(4) Thuế giá trị gia tăng của người nộp thuế thực hiện khai thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế nhưng có hoạt động xây dựng theo quy định của pháp luật về hệ thống ngành kinh tế quốc dân hoặc quy định của pháp luật về xây dựng, có giá trị công trình xây dựng bao gồm cả thuế giá trị gia tăng từ 01 tỷ đồng trở lên (trừ hoạt động xây dựng trong khu phi thuế quan, tư vấn, khảo sát, thiết kế, kế toán, bảo hiểm), hoạt động chuyển nhượng bất động sản tại địa bàn tỉnh khác với nơi người nộp thuế đóng trụ sở chính, trường hợp người nộp thuế trong tháng phát sinh nhiều lần thì được khai theo tháng;
(5) Thuế giá trị gia tăng của tổ chức khấu trừ, nộp thay số thuế đã khấu trừ và tổ chức khai thuế thay, nộp thay thuế theo quy định tại điểm c khoản 1 và các điểm c.1, d và điểm k khoản 2 Điều 22 Nghị định 252/2026/NĐ-CP, trường hợp người nộp thuế trong tháng phát sinh nhiều lần thì được khai theo tháng.
Hướng dẫn xử lý khi khai thuế GTGT đầu vào bị sai sót như thế nào?
Căn cứ theo điểm đ khoản 1 Điều 14 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy định về khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào như sau:
Khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào
1. Cơ sở kinh doanh nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế được khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào như sau:
...
đ) Thuế giá trị gia tăng đầu vào phát sinh trong tháng, quý nào được kê khai, khấu trừ khi xác định số thuế phải nộp của tháng, quý đó. Số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ hết trong tháng, quý thì được khấu trừ vào tháng, quý tiếp theo.
Trường hợp cơ sở kinh doanh phát hiện số thuế giá trị gia tăng đầu vào khi kê khai, khấu trừ bị sai, sót thì được khai thuế trước khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền công bố quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế như sau:
Người nộp thuế thực hiện khai bổ sung vào tháng, quý phát sinh số thuế giá trị gia tăng đầu vào bị sai, sót nếu việc khai thuế vào tháng, quý phát sinh số thuế giá trị gia tăng đầu vào bị sai, sót làm tăng số thuế phải nộp hoặc giảm số thuế được hoàn; người nộp thuế phải nộp đủ số tiền thuế phải nộp tăng thêm hoặc bị thu hồi số tiền thuế đã được hoàn tương ứng và nộp tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước (nếu có).
Người nộp thuế thực hiện khai vào tháng, quý phát hiện sai, sót nếu việc khai thuế vào tháng, quý phát sinh số thuế giá trị gia tăng đầu vào bị sai, sót làm giảm số tiền thuế phải nộp hoặc chỉ làm tăng hoặc giảm số thuế giá trị gia tăng còn được khấu trừ chuyển sang tháng, quý sau;
...
Đồng thời theo khoản 6 Điều 23 Nghị định 181/2025/NĐ-CP quy định về khấu trừ thuế giá trị gia tăng như sau:
Khấu trừ thuế giá trị gia tăng
...
6. Trường hợp cơ sở kinh doanh phát hiện số thuế giá trị gia tăng đầu vào khi kê khai, khấu trừ bị sai, sót thì được khai thuế trước khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền công bố quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế như sau:
a) Người nộp thuế thực hiện khai bổ sung vào tháng, quý phát sinh số thuế giá trị gia tăng đầu vào bị sai, sót nếu việc khai thuế vào tháng, quý phát sinh số thuế giá trị gia tăng đầu vào bị sai, sót làm tăng số thuế phải nộp hoặc giảm số thuế được hoàn của tháng, quý đó; người nộp thuế phải nộp đủ số tiền thuế phải nộp tăng thêm hoặc bị thu hồi số tiền thuế đã được hoàn tương ứng và nộp tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước (nếu có).
b) Người nộp thuế thực hiện khai vào tháng, quý phát hiện sai, sót nếu việc khai thuế được thực hiện vào tháng, quý phát sinh thuế giá trị gia tăng đầu vào bị sai, sót làm giảm số tiền thuế phải nộp hoặc chỉ làm tăng hoặc giảm số thuế giá trị gia tăng còn được khấu trừ chuyển sang tháng, quý sau.
...
Như vậy, khi người nộp thuế phát hiện khai số thuế GTGT đầu vào khi kê khai, khấu trừ bị sai sót thì được khai thuế trước khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền công bố quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế như sau:
(1) Người nộp thuế thực hiện khai bổ sung vào tháng, quý phát sinh số thuế giá trị gia tăng đầu vào bị sai, sót nếu việc khai thuế vào tháng, quý phát sinh số thuế giá trị gia tăng đầu vào bị sai, sót làm tăng số thuế phải nộp hoặc giảm số thuế được hoàn của tháng, quý đó; người nộp thuế phải nộp đủ số tiền thuế phải nộp tăng thêm hoặc bị thu hồi số tiền thuế đã được hoàn tương ứng và nộp tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước (nếu có).
(2) Người nộp thuế thực hiện khai vào tháng, quý phát hiện sai, sót nếu việc khai thuế được thực hiện vào tháng, quý phát sinh thuế giá trị gia tăng đầu vào bị sai, sót làm giảm số tiền thuế phải nộp hoặc chỉ làm tăng hoặc giảm số thuế giá trị gia tăng còn được khấu trừ chuyển sang tháng, quý sau.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];