Tờ khai thuế GTGT Quý 3/2026 thay đổi những gì và lưu ý áp dụng như thế nào?

09:15 | 22/09/2026
Tờ khai thuế GTGT Quý 3/2026 thay đổi những gì và lưu ý áp dụng như thế nào?
Nội dung chính
  1. Tờ khai thuế GTGT Quý 3/2026 thay đổi những gì và lưu ý áp dụng như thế nào?
  2. Mức phạt chậm nộp tờ khai thuế GTGT Quý 3/2026?
  3. Đối tượng khai thuế GTGT theo quý 2026 là ai?

Tờ khai thuế GTGT Quý 3/2026 thay đổi những gì và lưu ý áp dụng như thế nào?

Từ kỳ tính thuế Quý 3/2026, người nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ sử dụng Mẫu số 01/GTGT ban hành kèm Thông tư 89/2026/TT-BTC.

Theo Công văn 5746/CT-CS năm 2026 về việc giới thiệu điểm mới Thông tư 89/2026/TT-BTC hướng dẫn quản lý thuế. Trong đó, tờ khai thuế GTGT Quý 3/2026 (hay tờ khai thuế GTGT theo TT89) thay đổi như sau:

(1) Bổ sung chỉ tiêu [32b]

Chỉ tiêu [32b] – Hàng hóa, dịch vụ bán ra không tính vào giá tính thuế GTGT được bổ sung. Giá trị tại [32b] được loại trừ khi xác định chỉ tiêu [27].

(2) Bổ sung chỉ tiêu [34a]

Chỉ tiêu [34a] – Hàng hóa, dịch vụ bán ra không thuộc phạm vi điều chỉnh của pháp luật thuế GTGT được bổ sung để phản ánh doanh thu thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 40 Nghị định 181/2025/NĐ-CP và các văn bản sửa đổi, bổ sung.

(3) Thay đổi công thức chỉ tiêu [27] và [34]

[27] = [29] + [30] + [32] + [32a] – [32b]

[34] = [26] + [27] + [34a].

(4) Điều chỉnh cách kê khai chỉ tiêu 37 và chỉ tiêu 38

Cách kê khai [37] – Điều chỉnh giảm thuế GTGT còn được khấu trừ của các kỳ trước và [38] – Điều chỉnh tăng thuế GTGT còn được khấu trừ của các kỳ trước được sửa đổi. Đây là điểm dễ nhầm khi xử lý hóa đơn điều chỉnh, hóa đơn thay thế, khoản điều chỉnh tăng/giảm thuế GTGT của kỳ trước.

(5) Thông tin đề nghị hoàn thuế GTGT

Nếu có khai chỉ tiêu đề nghị hoàn thuế GTGT trên tờ khai thì phải lưu ý Phụ lục 01-8/GTGT – Thông tin đề nghị hoàn thuế GTGT được bổ sung để nộp cùng hồ sơ khai thuế trong trường hợp thuộc diện áp dụng

(6) Lưu ý áp dụng

- Không dùng mẫu 01/GTGT cũ của Thông tư 80/2021 cho kỳ tính thuế Quý 3/2026; kỳ tính thuế sau 01/7/2026 áp dụng mẫu theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.

Trừ trường hợp đến thời hạn khai thuế mà Hệ thống thông tin quản lý thuế chưa cập nhật mẫu mới.

- Khi kê khai doanh thu phải rà soát kỹ [32a], [32b], [34a] và công thức mới của [27], [34].

- Khi có điều chỉnh thuế GTGT của các kỳ trước cần xác định đúng trường hợp để kê khai vào [37] hoặc [38].

Tờ khai thuế GTGT Quý 3/2026 thay đổi những gì và lưu ý áp dụng như thế nào?

Tờ khai thuế GTGT Quý 3/2026 thay đổi những gì và lưu ý áp dụng như thế nào? (Hình từ Internet)

Mức phạt chậm nộp tờ khai thuế GTGT Quý 3/2026?

Căn cứ tại Điều 10 Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định thời hạn nộp hồ sơ khai thuế theo tháng chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng phát sinh nghĩa vụ thuể.

Do đó, hạn nộp tờ khai thuế GTGT tháng 8/2026 sẽ rơi vào ngày 20/9/2026.

Tuy nhiên, ngày 20/9/2026 rơi vào chủ nhật, nên hạn nộp tờ khai thuế GTGT tháng 8/2026 sẽ rơi vào thứ hai ngày 21/9/2026.

Về mức phạt chậm nộp tờ khai thuế GTGT Quý 3/2026, căn cứ vào Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP, được sửa đổi bởi điểm a, điểm b khoản 10 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế như sau:

Xử phạt hành vi vi phạm về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế
1. Phạt cảnh cáo đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 ngày đến 05 ngày và có tình tiết giảm nhẹ.
2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 ngày đến 30 ngày, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 31 ngày đến 60 ngày.
4. Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 61 ngày đến 90 ngày;
b) Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 91 ngày trở lên nhưng không phát sinh số thuế phải nộp;
c) Không nộp hồ sơ khai thuế nhưng không phát sinh số thuế phải nộp;
d) Không nộp các phụ lục theo quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết kèm theo hồ sơ quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp.
5. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn trên 90 ngày kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ khai thuế, có phát sinh số thuế phải nộp và người nộp thuế đã nộp đủ số tiền thuế, tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước trước thời điểm cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra thuế, cơ quan có thẩm quyền khác công bố quyết định thanh tra, kiểm tra hoặc trước thời điểm cơ quan thuế lập biên bản về hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế.
Trường hợp số tiền phạt nếu áp dụng theo khoản này lớn hơn số tiền thuế phát sinh trên hồ sơ khai thuế thì số tiền phạt tối đa đối với trường hợp này bằng số tiền thuế phát sinh phải nộp trên hồ sơ khai thuế hoặc tổng số tiền thuế phát sinh phải nộp trên các hồ sơ khai thuế thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 3 Điều 5 Nghị định này nhưng không thấp hơn mức trung bình của khung phạt tiền quy định tại khoản 4 Điều này.
6. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc nộp đủ số tiền chậm nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước đối với hành vi vi phạm quy định tại các khoản 1, 2, 3 và khoản 4 Điều này trong trường hợp người nộp thuế chậm nộp hồ sơ khai thuế dẫn đến chậm nộp tiền thuế;
b) Buộc nộp hồ sơ khai thuế, phụ lục kèm theo hồ sơ khai thuế đối với hành vi quy định tại điểm c, d khoản 4 Điều này.

Bên cạnh đó, tại khoản 5 Điều 5, khoản 4 Điều 7 Nghị định 125/2020/NĐ-CP có quy định mức xử phạt hành vi vi phạm tại Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP là mức phạt đối với tổ chức, mức phạt tiền của cá nhân bằng 1/2 mức phạt của tổ chức. Đối với người nộp thuế là hộ gia đình, hộ kinh doanh áp dụng mức phạt tiền như đối với cá nhân.

Thời gian chậm nộp tờ khai

Mức xử phạt

Từ 01 - 05 ngày và có tình tiết giảm nhẹ

Phạt cảnh cáo

Từ 01 - 30 ngày (trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP)

Phạt từ 2.000.000 - 5.000.000 đồng

Từ 31 - 60 ngày

Phạt từ 5.000.000 - 8.000.000 đồng

- Từ 61 - 90 ngày

- Quá thời hạn từ 91 ngày trở lên nhưng không phát sinh số thuế phải nộp;

- Không nộp hồ sơ khai thuế nhưng không phát sinh số thuế phải nộp;

- Không nộp các phụ lục theo quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết kèm theo hồ sơ quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp.

Phạt từ 8.000.000 - 15.000.000 đồng

Trên 90 ngày, có phát sinh số thuế phải nộp và đã nộp đủ tiền thuế, tiền chậm nộp trước thời điểm cơ quan có thẩm quyền công bố quyết định kiểm tra, thanh tra hoặc lập biên bản.

Trường hợp số tiền phạt nếu áp dụng theo khoản này lớn hơn số tiền thuế phát sinh trên hồ sơ khai thuế thì số tiền phạt tối đa đối với trường hợp này bằng số tiền thuế phát sinh phải nộp trên hồ sơ khai thuế hoặc tổng số tiền thuế phát sinh phải nộp trên các hồ sơ khai thuế thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 3 Điều 5 Nghị định 125/2020/NĐ-CP nhưng không thấp hơn mức trung bình của khung phạt tiền quy định tại khoản 4 Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP.

Phạt từ 15.000.000 - 25.000.000 đồng

Biện pháp khắc phục hậu quả:

- Buộc nộp đủ số tiền chậm nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước đối với hành vi vi phạm quy định tại các khoản 1, 2, 3 và khoản 4 Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP trong trường hợp người nộp thuế chậm nộp hồ sơ khai thuế dẫn đến chậm nộp tiền thuế

- Buộc nộp hồ sơ khai thuế, phụ lục kèm theo hồ sơ khai thuế đối với hành vi quy định tại điểm c, d khoản 4 Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP.

Đối tượng khai thuế GTGT theo quý 2026 là ai?

Căn cứ tiết b.1 điểm b khoản 1 Điều 19 Thông tư 89/2026/TT-BTC, đối tượng khai thuế GTGT theo quý bao gồm:

(1) Người nộp thuế thuộc diện khai thuế GTGT theo tháng nếu có tổng doanh thu bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ của năm trước liền kề từ 50 tỷ đồng trở xuống thì được lựa chọn khai thuế GTGT theo quý.

Doanh thu bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ được xác định là tổng doanh thu trên các tờ khai thuế giá trị gia tăng của các kỳ tính thuế trong năm dương lịch.

Trường hợp người nộp thuế thực hiện khai thuế tập trung tại trụ sở chính cho đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh thì doanh thu bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ bao gồm cả doanh thu của đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh;

(2) Trường hợp mới bắt đầu hoạt động, kinh doanh thì được lựa chọn khai thuế GTGT theo quý.

Trường hợp doanh thu năm mới bắt đầu ra kinh doanh từ 50 tỷ đồng trở xuống thì sau khi sản xuất kinh doanh đủ 12 tháng, kể từ năm dương lịch liền kề tiếp theo năm đã đủ 12 tháng, người nộp thuế căn cứ mức doanh thu của năm dương lịch trước liền kề (đủ 12 tháng) để xác định kỳ tính thuế GTGT theo tháng hoặc theo quý.

Trường hợp doanh thu năm dương lịch mới bắt đầu hoạt động, kinh doanh trên 50 tỷ đồng (bao gồm cả trường hợp hoạt động, kinh doanh không đủ 12 tháng) thì người nộp thuế kê khai theo tháng kể từ năm dương lịch liền kề tiếp theo năm mới hoạt động, kinh doanh.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Giá Trị Gia Tăng Xem thêm

Bài viết mới nhất