Chi nhánh khác tỉnh không sản xuất bán hàng có phải nộp tờ khai thuế GTGT không?

03:05 | 04/09/2026
Chi nhánh khác tỉnh không sản xuất bán hàng có phải nộp tờ khai thuế GTGT không? Hồ sơ hoàn thuế GTGT được xử lý theo mức độ rủi ro như thế nào?
Nội dung chính
  1. Chi nhánh khác tỉnh không sản xuất bán hàng có phải nộp tờ khai thuế GTGT không?
  2. Chi nhánh doanh nghiệp có các tình trạng pháp lý nào?
  3. Hồ sơ hoàn thuế GTGT được xử lý theo mức độ rủi ro như thế nào?

Chi nhánh khác tỉnh không sản xuất bán hàng có phải nộp tờ khai thuế GTGT không?

Căn cứ vào khoản 2 Điều 19 Thông tư 89/2026/TT-BTC có quy định về phân bổ thuế GTGT như sau:

Khai thuế giá trị gia tăng
...
2. Cơ quan thuế tiếp nhận, xử lý hồ sơ khai thuế:
a) Người nộp thuế nộp hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp; người nộp thuế thuộc trường hợp phân bổ theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 15 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP thì thực hiện khai thuế giá trị gia tăng tập trung tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp hoặc khai thuế giá trị gia tăng của hoạt động kinh doanh, đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh tại cơ quan thuế quản lý khoản thu nơi phát sinh hoạt động kinh doanh và phân bổ nghĩa vụ thuế phải nộp cho từng địa bàn nơi được hưởng nguồn thu ngân sách nhà nước theo quy định tại khoản 3 Điều này, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này;
b) Người nộp thuế có hoạt động kinh doanh, đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh tại địa bàn tỉnh khác nơi đóng trụ sở chính thực hiện khai riêng thuế giá trị gia tăng của hoạt động kinh doanh, đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh tại cơ quan thuế quản lý khoản thu nơi phát sinh hoạt động kinh doanh như sau:
...
b.3) Đơn vị phụ thuộc có tài khoản ngân hàng, trực tiếp bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, sử dụng hóa đơn của đơn vị phụ thuộc đăng ký với cơ quan thuế quản lý đơn vị phụ thuộc, theo dõi hạch toán đầy đủ thuế giá trị gia tăng đầu ra, đầu vào;
...

Theo quy định trên, trường hợp đơn vị phụ thuộc tại địa bàn tỉnh khác nơi đóng trụ sở chính có tài khoản ngân hàng, trực tiếp bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, sử dụng hóa đơn của đơn vị phụ thuộc đăng ký với cơ quan thuế quản lý đơn vị phụ thuộc và theo dõi, hạch toán đầy đủ thuế GTGT đầu ra, đầu vào thì thực hiện khai riêng thuế GTGT tại cơ quan thuế quản lý khoản thu nơi phát sinh hoạt động kinh doanh.

Như vậy, chi nhánh khác tỉnh không sản xuất bán hàng thì không phải nộp riêng tờ khai thuế GTGT.

Trên đây là thông tin chi nhánh khác tỉnh không sản xuất bán hàng có phải nộp tờ khai thuế GTGT không?

Chi nhánh khác tỉnh không sản xuất bán hàng có phải nộp tờ khai thuế GTGT không?

Chi nhánh khác tỉnh không sản xuất bán hàng có phải nộp tờ khai thuế GTGT không? (Hình từ Internet)

Chi nhánh doanh nghiệp có các tình trạng pháp lý nào?

Căn cứ theo quy định tại Điều 36 Nghị định 168/2025/NĐ-CP quy định về tình trạng pháp lý của chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh thì chi nhánh doanh nghiệp có thể có các tình trạng pháp lý sau:

(1) “Đang hoạt động” là tình trạng pháp lý của chi nhánh doanh nghiệp đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh doanh nghiệp Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh mà không thuộc tình trạng pháp lý quy định tại các khoản 2, 3, 4, 5 và 6 Điều 36 Nghị định 168/2025/NĐ-CP

(2) “Tạm ngừng kinh doanh, hoạt động” là tình trạng pháp lý của chi nhánh doanh nghiệp đang trong thời gian tạm ngừng kinh doanh.

(3) “Không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký” là tình trạng pháp lý của chi nhánh doanh nghiệp được Cơ quan thuế lập biên bản xác minh về việc không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký. Thông tin về chi nhánh doanh nghiệp không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký do Cơ quan thuế cung cấp cho Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh. Việc chuyển tình trạng pháp lý và kết thúc tình trạng pháp lý này do Cơ quan thuế quyết định, trừ trường hợp chi nhánh doanh nghiệp đang thuộc tình trạng pháp lý quy định tại các khoản 2, 4, 5 và 6 Điều 36 Nghị định 168/2025/NĐ-CP. Cơ quan thuế có trách nhiệm gửi thông tin về tình trạng pháp lý “Không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký” của chi nhánh doanh nghiệp cho Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh. Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh ghi nhận, cập nhật tình trạng pháp lý do Cơ quan thuế cung cấp vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

(4) “Bị thu hồi do cưỡng chế về quản lý thuế” là tình trạng pháp lý của chi nhánh doanh nghiệp đã bị ra quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh doanh nghiệp hoặc chi nhánh doanh nghiệp bị ra quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo đề nghị của Cơ quan quản lý thuế về thực hiện biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế.

(5) “Đang làm thủ tục chấm dứt hoạt động” là tình trạng pháp lý của chi nhánh doanh nghiệp đã được Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh ra thông báo đang làm thủ tục chấm dứt hoạt động hoặc chi nhánh doanh nghiệp của doanh nghiệp đang làm thủ tục phá sản.

(6) “Đã chấm dứt hoạt động” là tình trạng pháp lý của chi nhánh doanh nghiệp đã được Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh ra thông báo về việc chấm dứt hoạt động chi nhánh doanh nghiệp hoặc chi nhánh doanh nghiệp của doanh nghiệp đã phá sản.

Hồ sơ hoàn thuế GTGT được xử lý theo mức độ rủi ro như thế nào?

Ngày 01/07/2026, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư 94/2026/TT-BTC quy định về quản lý tuân thủ, quản lý rủi ro trong quản lý thuế.

Căn cứ theo Điều 16 Thông tư 94/2026/TT-BTC quy định áp dụng quản lý rủi ro trong hoàn thuế, khoản thu khác như sau:

Áp dụng quản lý rủi ro trong hoàn thuế, khoản thu khác
...
Cơ quan thuế phân loại người nộp thuế có hồ sơ hoàn thuế theo quy định tại Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15, văn bản hướng dẫn thi hành Luật và các văn bản pháp luật khác có liên quan. Đối với phân loại rủi ro người nộp thuế có hồ sơ hoàn thuế, căn cứ kết quả phân loại tại Điều 13 Thông tư này và các thông tin nghiệp vụ tại thời điểm ban hành Quyết định hoàn thuế, cơ quan thuế áp dụng các biện pháp phù hợp trong giải quyết, xử lý hồ sơ hoàn thuế như sau:
1. Đối với người nộp thuế có hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng
a) Rủi ro cao:
a.1) Thực hiện kiểm tra trước, hoàn thuế sau (trừ trường hợp quy định tại điểm a.2 khoản này).
a.2) Trường hợp người nộp thuế có hồ sơ đề nghị hoàn được phân loại rủi ro cao bởi cùng một (01) hoặc các dấu hiệu rủi ro tại nhóm tiêu chí không chấm điểm so với hồ sơ hoàn thuế liền kề trước đó, hồ sơ hoàn thuế của người nộp thuế thuộc diện hoàn thuế trước, kiểm tra sau trong trường hợp kết quả kỳ kiểm tra hồ sơ hoàn thuế liền kề trước đó không phát hiện hành vi khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được hoàn và không thuộc diện rủi ro cao thuộc nhóm tiêu chí chấm điểm khác.
b) Rủi ro trung bình và rủi ro thấp:
b.1) Thực hiện hoàn thuế trước, kiểm tra sau: Đối với số thuế đề nghị hoàn chưa phát hiện được rủi ro.
Trên cơ sở các quy định pháp luật thuế, hồ sơ hoàn thuế của người nộp thuế và thông tin do cơ quan thuế quản lý tại cơ sở dữ liệu, Phân hệ quản lý tuân thủ và rủi ro thuế xác định và đưa ra số thuế chưa phát hiện được rủi ro theo quy định.
...

Như vậy, từ ngày 01/7/2026, hồ sơ hoàn thuế GTGT được cơ quan thuế xử lý theo mức độ rủi ro. Cụ thể:

- Hồ sơ thuộc diện rủi ro cao: Thực hiện kiểm tra trước, hoàn thuế sau, trừ trường hợp đáp ứng điều kiện quy định tại điểm a.2 khoản 1 Điều 16 Thông tư 94/2026/TT-BTC thì được hoàn thuế trước, kiểm tra sau;

- Hồ sơ thuộc diện rủi ro trung bình và rủi ro thấp: được hoàn thuế trước, kiểm tra sau đối với số thuế đề nghị hoàn chưa phát hiện được rủi ro.

Logo Thư viện Pháp luật
Đỗ Thị Minh Anh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Giá Trị Gia Tăng Xem thêm

Bài viết mới nhất