Lao động nữ đóng BHXH mấy tháng trước khi sinh thì được hưởng chế độ thai sản?

Võ Trung Hiếu
09:30 | 06/10/2026
Lao động nữ đóng BHXH mấy tháng trước khi sinh thì được hưởng chế độ thai sản? Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản khi khám thai 2026 như thế nào?
Nội dung chính
  1. Lao động nữ đóng BHXH mấy tháng trước khi sinh thì được hưởng chế độ thai sản?
  2. Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản khi khám thai 2026 như thế nào?
  3. Tiền trợ cấp thai sản có được tính vào chi phí hợp lý khi tính thuế TNDN không?

Lao động nữ đóng BHXH mấy tháng trước khi sinh thì được hưởng chế độ thai sản?

Căn cứ vào điểm b khoản 1, khoản 2 Điều 50 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định:

Đối tượng và điều kiện hưởng chế độ thai sản
1. Đối tượng quy định tại các điểm a, b, c, d, i, k, l, m và n khoản 1 và khoản 2 Điều 2 của Luật này được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Lao động nữ mang thai;
b) Lao động nữ sinh con;
c) Lao động nữ mang thai hộ;
d) Lao động nữ nhờ mang thai hộ;
đ) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi;
e) Người lao động sử dụng các biện pháp tránh thai mà các biện pháp đó phải được thực hiện tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;
g) Lao động nam đang tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc có vợ sinh con, vợ mang thai hộ sinh con.
2. Đối tượng quy định tại các điểm b, c, d và đ khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng liền kề trước khi sinh con hoặc nhận con khi nhờ mang thai hộ hoặc nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi.
...

Theo đó, lao động nữ sinh con phải đóng BHXH bắt buộc từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng liền kề trước khi sinh con thì được hưởng chế độ thai sản.

Tóm lại, lao động nữ phải đóng BHXH ít nhất là 06 tháng trong thời gian 12 tháng trước khi sinh.

Lưu ý: Trường hợp phải nghỉ việc để điều trị vô sinh thì cần đóng BHXH bắt buộc từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng liền kề trước khi sinh con.

Lao động nữ đóng BHXH mấy tháng trước khi sinh thì được hưởng chế độ thai sản?

Lao động nữ đóng BHXH mấy tháng trước khi sinh thì được hưởng chế độ thai sản? (Hình từ Internet)

Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản khi khám thai 2026 như thế nào?

Căn cứ theo Điều 51 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản khi khám thai như sau:

Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản khi khám thai
1. Lao động nữ mang thai được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản để đi khám thai tối đa 05 lần, mỗi lần không quá 02 ngày.
2. Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản khi khám thai được tính theo ngày làm việc không kể ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ hằng tuần.

Như vậy, thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản khi khám thai 2026 là:

- Lao động nữ mang thai được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản để đi khám thai tối đa 05 lần, mỗi lần không quá 02 ngày.

- Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản khi khám thai được tính theo ngày làm việc không kể ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ hằng tuần.

Tiền trợ cấp thai sản có được tính vào chi phí hợp lý khi tính thuế TNDN không?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 9 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 quy định về Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế như sau:

Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
1. Trừ các khoản chi quy định tại khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ các khoản chi khi xác định thu nhập chịu thuế nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, bao gồm cả khoản chi phí bổ sung được trừ theo tỷ lệ phần trăm tính trên chi phí thực tế phát sinh trong kỳ tính thuế liên quan đến hoạt động nghiên cứu và phát triển của doanh nghiệp;
b) Khoản chi thực tế phát sinh khác, bao gồm:
b1) Khoản chi cho thực hiện nhiệm vụ giáo dục quốc phòng và an ninh, huấn luyện, hoạt động của lực lượng dân quân tự vệ và phục vụ các nhiệm vụ quốc phòng, an ninh khác theo quy định của pháp luật;
...
c) Các khoản chi có đủ hoá đơn, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định của pháp luật, trừ các trường hợp đặc thù theo quy định của Chính phủ.
...

Theo đó, khoản chi trợ cấp thai sản thêm cho người lao động có thể được tính vào chi phí hợp lý được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp nếu đáp ứng được điều kiện khoản chi thực tế đã phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh và các khoản chi có đủ hoá đơn, chứng từ thanh toán hợp pháp nếu không thuộc trường hợp tại khoản 2 Điều 9 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025.

Ngoài ra, tiền trợ cấp thai sản do cơ quan Bảo hiểm xã hội chi trả không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp, vì đây là khoản chi đã được bù đắp từ nguồn kinh phí khác được quy định tại theo điểm c khoản 2 Điều 9 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025.

Do đó, trường hợp doanh nghiệp chi thêm khoản hỗ trợ thai sản cho người lao động ngoài chế độ do Bảo hiểm xã hội chi trả, thì khoản chi này có thể được tính vào chi phí được trừ nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 như có liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh và có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp.

Logo Thư viện Pháp luật
Võ Trung Hiếu Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Thu Nhập Doanh Nghiệp Xem thêm

Bài viết mới nhất