Công văn 3923/BHXH-CĐBHXH hướng dẫn giải quyết chế độ thai sản khi sinh con thứ hai của BHXH TP Hà Nội?

Nguyễn Ngọc Mỹ Duyên 792 lượt xem
17:15 | 07/07/2026
Công văn 3923/BHXH-CĐBHXH hướng dẫn giải quyết chế độ thai sản khi sinh con thứ hai của BHXH TP Hà Nội? Mức trợ cấp thai sản hiện nay là bao nhiêu?
Nội dung chính
  1. Công văn 3923/BHXH-CĐBHXH hướng dẫn giải quyết chế độ thai sản khi sinh con thứ hai của BHXH TP Hà Nội?
  2. Mức trợ cấp thai sản hiện nay là bao nhiêu?
  3. Xác định thu nhập tính thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương tiền công như thế nào?

Công văn 3923/BHXH-CĐBHXH hướng dẫn giải quyết chế độ thai sản khi sinh con thứ hai của BHXH TP Hà Nội?

Ngày 01/07/2026, BHXH TP Hà Nội đã có Công văn 3923/BHXH-CĐBHXH năm 2026 hướng dẫn một số nội dung giải quyết chế độ thai sản khi sinh con thứ hai.

>> Tải về Công văn 3923/BHXH-CĐBHXH năm 2026

Thực hiện Luật Dân số 2025 ngày 10/12/2025; Nghị định 168/2026/NĐ-CP ngày 15/5/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp tổ chức thi hành Luật Dân số 2025; Quyết định 2222/QĐ-BHXH năm 2025 và Quyết định 313/QĐ-BHXH năm 2026 của Bảo hiểm xã hội (BHXH) Việt Nam về sửa đổi, bổ sung Quy trình giải quyết hưởng các chế độ BHXH, BHTN; BHXH TP Hà Nội hướng dẫn các đơn vị sử dụng lao động trên địa bàn Thành phố một số nội dung liên quan việc giải quyết chế độ thai sản khi sinh con thứ hai như sau:

(1) Đối tượng, điều kiện hưởng chế độ thai sản khi sinh con thứ hai:

Kể từ ngày 01/7/2026, người lao động thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc được giải quyết chế độ thai sản khi sinh con thứ hai nếu đáp ứng điều kiện hưởng chế độ thai sản theo Luật Bảo hiểm xã hội 2024 và thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị định 168/2026/NĐ-CP:

- Lao động nữ sinh con thứ hai mà tại thời điểm sinh có một con đẻ còn sống;

- Lao động nam đang tham gia BHXH bắt buộc khi vợ sinh con thứ hai mà tại thời điểm sinh, người vợ có một con đẻ còn sống.

(2) Thời gian nghỉ hưởng chế độ:

- Việc nghỉ hưởng chế độ thai sản được thực hiện theo quy định của Luật Dân số 2025 và Luật Bảo hiểm xã hội 2024: Lao động nữ được nghỉ trước và sau sinh 07 tháng, thời gian nghỉ trước sinh không quá 02 tháng.

- Trường hợp sinh đôi trở lên thì từ con thứ hai trở đi, cứ mỗi con được nghỉ thêm 01 tháng. Lao động nam đang tham gia BHXH khi vợ sinh đôi hoặc sinh con thứ hai được nghỉ 10 ngày làm việc; trường hợp sinh ba trở lên thì từ con thứ ba trở đi được nghỉ thêm 03 ngày làm việc đối với mỗi con.

(3) Mức hưởng chế độ:

Mức hưởng chế độ thai sản được thực hiện theo quy định tại các Điều 53, 58 và 59 Luật Bảo hiểm xã hội 2024. Trong đó, mức hưởng hằng tháng bằng 100% mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc của 06 tháng gần nhất trước khi nghỉ việc hưởng chế độ; trợ cấp một lần khi sinh con bằng 02 lần mức tham chiếu tại tháng sinh con đối với mỗi con.

(4) Hồ sơ, thủ tục giải quyết:

- Đối với người lao động đang tham gia BHXH, đơn vị sử dụng lao động lập hồ sơ theo Điều 61 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 và Mẫu số 01B-HSB; tại cột 'Ghi chú' ghi rõ 'Sinh con thứ hai'.

- Đối với người lao động đã thôi việc hoặc đang bảo lưu thời gian đóng BHXH, người lao động trực tiếp nộp hồ sơ cho cơ quan BHXH kèm Mẫu số 14-HSB. Nội dung đề nghị ghi rõ: 'Đề nghị hưởng chế độ thai sản khi sinh con thứ hai theo khoản 1 Điều 2 Nghị định 168/2026/NĐ-CP ngày 15/5/2026 của Chính phủ'.

- Người kê khai và đơn vị sử dụng lao động chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật về tính đầy đủ, chính xác và trung thực của hồ sơ gửi cơ quan BHXH.

Công văn 3923/BHXH-CĐBHXH hướng dẫn giải quyết chế độ thai sản khi sinh con thứ hai của BHXH TP Hà Nội?

Công văn 3923/BHXH-CĐBHXH hướng dẫn giải quyết chế độ thai sản khi sinh con thứ hai của BHXH TP Hà Nội? (Hình từ Internet)

Mức trợ cấp thai sản hiện nay là bao nhiêu?

Căn cứ Điều 59 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định mức trợ cấp thai sản hiện nay như sau:

(1) Trợ cấp thai sản một tháng của người lao động quy định tại các Điều 51, 52, 53, 54, 55, 56 và 57 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 bằng 100% mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc của 06 tháng gần nhất trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản.

Đối với người lao động đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc chưa đủ 06 tháng thì trợ cấp thai sản của người lao động quy định tại Điều 51, Điều 52, các khoản 2, 5, 6 và 7 Điều 53, các khoản 1, 2 và 4 Điều 54, khoản 2 Điều 55 và Điều 57 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 là mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc của các tháng đã đóng.

(2) Trợ cấp thai sản một ngày đối với trường hợp quy định tại Điều 51 và khoản 2 Điều 53 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 được tính bằng trợ cấp thai sản một tháng chia cho 24 ngày.

(3) Trợ cấp thai sản khi sinh con, nhận con khi nhờ mang thai hộ hoặc nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi được tính theo mức trợ cấp thai sản quy định tại Mục (1),

Trường hợp có ngày lẻ hoặc trường hợp quy định tại Điều 52 và Điều 57 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 thì mức trợ cấp mỗi ngày được tính bằng mức trợ cấp thai sản một tháng chia cho 30 ngày.

(4) Trợ cấp thai sản của lao động nữ mang thai hộ, lao động nữ nhờ mang thai hộ được thực hiện theo quy định tại Mục (1), (2), (3) và được tính trên cơ sở mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định tại Điều 59 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản của lao động nữ mang thai hộ, lao động nữ nhờ mang thai hộ.

Xác định thu nhập tính thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương tiền công như thế nào?

Theo Điều 9 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định về thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương tiền công như sau:

Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công
1. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú được xác định bằng thu nhập tính thuế quy định tại khoản 2 Điều này, không phân biệt nơi trả thu nhập, nhân (x) với thuế suất tại Biểu thuế lũy tiến từng phần quy định tại Điều 9 của Luật này.
2. Thu nhập tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công là tổng thu nhập chịu thuế quy định tại khoản 2 Điều 3 của Luật này mà người nộp thuế nhận được trong kỳ tính thuế, trừ (-) đi các khoản đóng góp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành, nghề phải tham gia bảo hiểm bắt buộc, khoản đóng góp tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ không vượt quá mức do Chính phủ quy định và các khoản giảm trừ quy định tại Điều 10 và Điều 11 của Luật này.
3. Thời điểm xác định thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiền công là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho người nộp thuế hoặc thời điểm người nộp thuế nhận được thu nhập.

Như vậy, thu nhập tính thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công là tổng thu nhập chịu thuế quy định tại khoản 2 Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 mà người nộp thuế nhận được trong kỳ tính thuế, trừ (-) đi các khoản đóng góp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành, nghề phải tham gia bảo hiểm bắt buộc, khoản đóng góp tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội 2024, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ không vượt quá mức do Chính phủ quy định và các khoản giảm trừ quy định tại Điều 10 và Điều 11 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Công văn Thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất