Hướng dẫn về trích khấu hao tài sản cố định theo Công văn 8558 như thế nào?

Phùng Hải Yến
12:45 | 06/10/2026
Hướng dẫn về trích khấu hao tài sản cố định theo Công văn 8558/CTH-QLDN1 như thế nào?
Nội dung chính
  1. Hướng dẫn về trích khấu hao tài sản cố định theo Công văn 8558 như thế nào?
  2. Điều kiện để khoản trích khấu hao tài sản cố định được trừ khi tính thuế TNDN?
  3. Tài sản cố định nào của doanh nghiệp không phải trích khấu hao?

Hướng dẫn về trích khấu hao tài sản cố định theo Công văn 8558 như thế nào?

Căn cứ điểm a khoản 2 Điều 13 Thông tư 45/2013/TT-BTC quy định về phương pháp trích khấu hao tài sản như sau:

Phương pháp trích khấu hao tài sản cố định
...
2. Căn cứ khả năng đáp ứng các điều kiện áp dụng quy định cho từng phương pháp trích khấu hao tài sản cố định, doanh nghiệp được lựa chọn các phương pháp trích khấu hao phù hợp với từng loại tài sản cố định của doanh nghiệp:
a) Phương pháp khấu hao đường thẳng là phương pháp trích khấu hao theo mức tính ổn định từng năm vào chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp của tài sản cố định tham gia vào hoạt động kinh doanh.
Doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả kinh tế cao được khấu hao nhanh nhưng tối đa không quá 2 lần mức khấu hao xác định theo phương pháp đường thẳng để nhanh chóng đổi mới công nghệ. Tài sản cố định tham gia vào hoạt động kinh doanh được trích khấu hao nhanh là máy móc, thiết bị; dụng cụ làm việc đo lường, thí nghiệm; thiết bị và phương tiện vận tải; dụng cụ quản lý; súc vật, vườn cây lâu năm. Khi thực hiện trích khấu hao nhanh, doanh nghiệp phải đảm bảo kinh doanh có lãi. Trường hợp doanh nghiệp trích khấu hao nhanh vượt 2 lần mức quy định tại khung thời gian sử dụng tài sản cố định nêu tại Phụ lục 1 kèm theo Thông tư này, thì phần trích vượt mức khấu hao nhanh (quá 2 lần) không được tính vào chi phí hợp lý khi tính thuế thu nhập trong kỳ.
...

Theo đó, tại Công văn 8558/CTH-QLDN1 năm 2026 Tải về hướng dẫn về thuế suất thuế GTGT tiền tài trợ và thời gian khấu hao tài sản cố định như sau:

Trường hợp doanh nghiệp đáp ứng đầy đủ các điều kiện để trích khấu hao nhanh theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 13 Thông tư 45/2013/TT-BTC thì doanh nghiệp được trích khấu hao nhanh với mức tối đa không quá 02 lần mức khấu hao xác định theo phương pháp đường thẳng.

Doanh nghiệp xác định thời gian trích khấu hao theo phương pháp đường thẳng trong khung thời gian sử dụng tài sản cố định quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 45/2013/TT-BTC.

Chi phí khấu hao tài sản cố định được trích theo đúng quy định về quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định, đồng thời đáp ứng các điều kiện về chi phí được trừ theo pháp luật thuế thu nhập doanh nghiệp, thì được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp.

Hướng dẫn về trích khấu hao tài sản cố định theo Công văn 8558 như thế nào?

Hướng dẫn về trích khấu hao tài sản cố định theo Công văn 8558 như thế nào?

Điều kiện để khoản trích khấu hao tài sản cố định được trừ khi tính thuế TNDN?

Căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 quy định về những khoản chi không được trừ khi tính thuế TNDN như sau:

Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
...
2. Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:
a) Khoản chi không đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Khoản tiền phạt do vi phạm hành chính;
c) Khoản chi được bù đắp bằng nguồn kinh phí khác;
d) Phần chi vượt mức do Chính phủ quy định đối với: chi phí quản lý kinh doanh do doanh nghiệp nước ngoài phân bổ cho cơ sở thường trú tại Việt Nam; chi phí thuê quản lý hoạt động kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng, kinh doanh casino; chi trả lãi tiền vay của doanh nghiệp có giao dịch liên kết; chi có tính chất phúc lợi trực tiếp cho người lao động; khoản đóng góp tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội hoặc quỹ có tính chất an sinh xã hội, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ cho người lao động;
đ) Phần trích lập không đúng hoặc vượt mức theo quy định của pháp luật về trích lập dự phòng;
e) Khoản trích khấu hao tài sản cố định không đúng hoặc vượt mức quy định của pháp luật;
g) Khoản trích trước vào chi phí không đúng quy định của pháp luật;
h) Tiền lương, tiền công của chủ doanh nghiệp tư nhân, chủ công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do cá nhân làm chủ; thù lao trả cho sáng lập viên doanh nghiệp không trực tiếp tham gia điều hành sản xuất, kinh doanh; tiền lương, tiền công, các khoản hạch toán chi khác để chi trả cho người lao động nhưng thực tế không chi trả hoặc không có hoá đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật;

Theo đó, có thể thấy pháp luật quy định đối với khoản trích khấu hao tài sản cố định không đúng hoặc vượt mức quy định của pháp luật sẽ được xác định là khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.

Như vậy, những khoản trích khấu hao tài sản cố định được trừ khi tính thuế TNCN khi được trích đúng và đảm bảo không vượt mức quy định của pháp luật.

Tài sản cố định nào của doanh nghiệp không phải trích khấu hao?

Khấu hao tài sản cố định theo khoản 9 Điều 2 Thông tư 45/2013/TT-BTC là việc tính toán và phân bổ một cách có hệ thống nguyên giá của tài sản cố định vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong thời gian trích khấu hao của tài sản cố định.

Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 9 Thông tư 45/2013/TT-BTC được bổ sung bởi khoản 4 Điều 1 Thông tư 147/2016/TT-BTC về nguyên tắc trích khấu hao TSCĐ.

Theo đó tất cả TSCĐ hiện có của doanh nghiệp đều phải trích khấu hao, trừ những TSCĐ sau đây:

- TSCĐ đã khấu hao hết giá trị nhưng vẫn đang sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh.

- TSCĐ khấu hao chưa hết bị mất.

- TSCĐ khác do doanh nghiệp quản lý mà không thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp (trừ TSCĐ thuê tài chính).

- TSCĐ không được quản lý, theo dõi, hạch toán trong sổ sách kế toán của doanh nghiệp.

- TSCĐ sử dụng trong các hoạt động phúc lợi phục vụ người lao động của doanh nghiệp (trừ các TSCĐ phục vụ cho người lao động làm việc tại doanh nghiệp như: nhà nghỉ giữa ca, nhà ăn giữa ca, nhà thay quần áo, nhà vệ sinh, bể chứa nước sạch, nhà để xe, phòng hoặc trạm y tế để khám chữa bệnh, xe đưa đón người lao động, cơ sở đào tạo, dạy nghề, nhà ở cho người lao động do doanh nghiệp đầu tư xây dựng).

- TSCĐ từ nguồn viện trợ không hoàn lại sau khi được cơ quan có thẩm quyền bàn giao cho doanh nghiệp để phục vụ công tác nghiên cứu khoa học.

- TSCĐ vô hình là quyền sử dụng đất lâu dài có thu tiền sử dụng đất hoặc nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất lâu dài hợp pháp.

- Các tài sản cố định loại 6 được quy định tại khoản 2 Điều 1 Thông tư 45/2013/TT-BTC không phải trích khấu hao, chỉ mở sổ chi tiết theo dõi giá trị hao mòn hàng năm của từng tài sản và không được ghi giảm nguồn vốn hình thành tài sản.

Logo Thư viện Pháp luật
Phùng Hải Yến Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Công văn Thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất