Không phát sinh khấu trừ TNCN: Có phải nộp Mẫu 05/KK-TNCN từ Quý 3/2026?
Từ ngày 01/7/2026, tổ chức, cá nhân trả thu nhập từ tiền lương, tiền công thực hiện khai thuế TNCN theo Mẫu 05/KK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.
Tải Mẫu 05/KK-TNCN TT89
Theo đó, tại phần ghi chú của Mẫu 05/KK-TNCN hướng dẫn:
Tờ khai này chỉ áp dụng đối với tổ chức, cá nhân phát sinh trả thu nhập từ tiền lương, tiền công cho cá nhân trong quý, không phân biệt có phát sinh khấu trừ thuế hay không phát sinh khấu trừ thuế.
Tuy nhiên, khoản 6 Điều 11 Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định về các trường hợp không phải nộp hồ sơ khai thuế như sau:
Các trường hợp không phải nộp hồ sơ khai thuế, khoản thu khác
Người nộp thuế không phải nộp hồ sơ khai thuế, khoản thu khác đối với từng loại thuế, khoản thu khác trong các trường hợp sau đây:
...
6. Người khai thuế thu nhập cá nhân là tổ chức, cá nhân trả thu nhập thuộc trường hợp khai thuế thu nhập cá nhân theo tháng, quý mà trong tháng, quý đó không phát sinh việc khấu trừ thuế thu nhập cá nhân của đối tượng nhận thu nhập.
Trường hợp tháng, quý cuối cùng trong năm hoặc tháng, quý phát sinh việc chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động không phát sinh việc khấu trừ thuế và thuộc trường hợp không phải quyết toán thuế thu nhập cá nhân theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Tài chính thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập vẫn phải nộp hồ sơ khai thuế thu nhập cá nhân của tháng, quý cuối cùng trong năm hoặc tháng, quý phát sinh việc chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động.
7. Trường hợp tổ chức, cá nhân không phát sinh trả thu nhập từ tiền lương, tiền công thì không phải nộp hồ sơ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công.
...
Ngoài ra, theo quy định tại Điều 58 và Điều 4 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2025 được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2025 thì trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật có quy định khác nhau về cùng một vấn đề thì áp dụng văn bản có hiệu lực pháp lý cao hơn.
Mà Nghị định 252/2026/NĐ-CP do Chính phủ ban hành trong khi Thông tư 89/2026/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành. Do đó, Nghị định có hiệu lực pháp lý cao hơn Thông tư.
Như vậy, đối với vấn đề có phải nộp hồ sơ khai thuế TNCN hay không thì cần căn cứ khoản 6 Điều 11 Nghị định 252/2026/NĐ-CP. Theo đó, nếu trong tháng, quý không phát sinh khấu trừ thuế TNCN thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập không phải nộp hồ sơ khai thuế TNCN.
Lưu ý: Tháng, quý cuối cùng trong năm hoặc tháng, quý phát sinh việc chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động dù không phát sinh khấu trừ và thuộc trường hợp không phải quyết toán thuế TNCN thì vẫn phải nộp tờ khai.
Thông tin trên mang tính tham khảo, NNT liên hệ với cơ quan thuế quản lý để xác định chính xác với tình hình thực tế của mỗi tổ chức, cá nhân.

Không phát sinh khấu trừ TNCN: Có phải nộp Mẫu 05/KK-TNCN từ Quý 3/2026? (Hình từ internet)
Căn cứ tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công được quy định ra sao?
Căn cứ khoản 1 và 2 Điều 8 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định như sau:
Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công
1. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú được xác định bằng thu nhập tính thuế quy định tại khoản 2 Điều này, không phân biệt nơi trả thu nhập, nhân (x) với thuế suất tại Biểu thuế lũy tiến từng phần quy định tại Điều 9 của Luật này.
2. Thu nhập tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công là tổng thu nhập chịu thuế quy định tại khoản 2 Điều 3 của Luật này mà người nộp thuế nhận được trong kỳ tính thuế, trừ (-) đi các khoản đóng góp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành, nghề phải tham gia bảo hiểm bắt buộc, khoản đóng góp tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ không vượt quá mức do Chính phủ quy định và các khoản giảm trừ quy định tại Điều 10 và Điều 11 của Luật này.
...
Như vậy, căn cứ tính thuế đối với cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công như sau:
Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công = Thu nhập tính thuế x Thuế suất
Trong đó:
- Thu nhập tính thuế được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 46 Nghị định 253/2026/NĐ-CP;
- Thuế suất tại Biểu thuế lũy tiến từng phần quy định tại Điều 9 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025.
Hướng dẫn cách điền mẫu 05/KK-TNCN tờ khai thuế TNCN theo quý theo Thông tư 89/2026?
Mẫu 05/KK-TNCN tờ khai thuế TNCN theo quý áp dụng đối với tổ chức, cá nhân trả các khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công từ 01/07/2026 ban hành kèm theo Thông tư 89/2026.
Tải về mẫu 05 KK TNCN tờ khai thuế TNCN theo quý
Sau đây là hướng dẫn cách điền mẫu 05/KK-TNCN tờ khai thuế TNCN theo quý áp dụng từ 01/07/2026 ban hành kèm theo Thông tư 89/2026:
I. Thông tin chung
[01] Kỳ tính thuế: Ghi kỳ kê khai thuế (tháng hoặc quý) và năm kê khai.
Ví dụ: Tháng 7/2026 hoặc Quý III/2026.
[02] Lần đầu: Chọn nếu nộp tờ khai lần đầu của kỳ tính thuế.
[03] Bổ sung lần thứ: Ghi số lần bổ sung nếu nộp tờ khai bổ sung (ví dụ: lần 1, lần 2...). Nếu nộp lần đầu thì để trống.
II. Thông tin người nộp thuế
[04] Tên người nộp thuế: Ghi tên doanh nghiệp, tổ chức hoặc cá nhân trả thu nhập.
[05] Mã số thuế: Ghi mã số thuế của người nộp thuế.
[06] Địa chỉ: Ghi địa chỉ trụ sở.
[07] Xã/Phường/Đặc khu: Ghi đơn vị hành chính cấp xã nơi đặt trụ sở.
[08] Tỉnh/Thành phố: Ghi tỉnh hoặc thành phố trực thuộc Trung ương.
[09] Điện thoại: Ghi số điện thoại liên hệ.
[10] Email: Điền Email
[11] Mã số thuế: Điền mã số thuế doanh nghiệp
[12] Tên tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ làm thủ tục về thuế (nếu có): Ghi tên đơn vị dịch vụ thuế.
[13] Hợp đồng dịch vụ làm thủ tục về thuế số: Ghi số hợp đồng ký với đơn vị dịch vụ thuế.
- Ngày:
- Ghi ngày ký hợp đồng.
[14] Phân bổ thuế do cơ đơn vị hạch toán phụ thuộc tại địa bàn cấp tỉnh khác nơi có trụ sở chính: Đánh dấu nếu thuộc trường hợp phải phân bổ thuế; nếu không thì để trống.
III. Chỉ tiêu trên tờ khai
[15] Tổng số người lao động: Ghi tổng số người lao động được chi trả thu nhập trong kỳ.
[16] Cá nhân cư trú có hợp đồng lao động: Ghi số cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động.
[17] Tổng số cá nhân đã khấu trừ thuế: bằng tổng chỉ tiêu [18] + [19]
[18] Cá nhân cư trú: Ghi số cá nhân cư trú đã bị khấu trừ thuế TNCN.
[19] Cá nhân không cư trú: Ghi số cá nhân không cư trú đã bị khấu trừ thuế TNCN.
[20] Tổng thu nhập chịu thuế trả cho cá nhân: bằng tổng chỉ tiêu [21] + [22]
[21] Cá nhân cư trú: Ghi tổng thu nhập chịu thuế đã trả cho cá nhân cư trú.
[22]] Cá nhân không cư trú: Ghi tổng thu nhập chịu thuế đã trả cho cá nhân không cư trú.
[23]: Tổng thu nhập chịu thuế từ tiền phí mua bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm không bắt buộc khác của doanh nghiệp bảo hiểm không thành lập tại Việt Nam cho người lao động
Ghi riêng khoản thu nhập chịu thuế phát sinh từ việc doanh nghiệp mua các loại bảo hiểm nêu trên cho người lao động.
IV. Hướng dẫn điền các chỉ tiêu từ [24] đến [45]
[24] Tổng thu nhập được miễn trong kỳ: Ghi tổng số thu nhập được miễn thuế trong kỳ.
Được xác định theo công thức:
[24] = [25] + [26] + [27] + [28]
[25] Theo quy định của Hợp đồng dầu khí: Ghi số thu nhập được miễn thuế theo quy định của Hợp đồng dầu khí.
[26] Từ thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
Ghi số thu nhập được miễn thuế từ hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo theo quy định.
[27]Thu nhập của chuyên gia hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo theo quy định
Ghi thu nhập được miễn thuế của chuyên gia hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo thuộc diện được miễn.
[28] Thu nhập được miễn khác
Thu nhập được miễn thuế khác là các khoàn thu nhập được miễn thuế thu nhập cả nhân theo quy định của pháp luật và các quy định khác do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành.
[29] Tổng thu nhập chịu thuế trả cho cá nhân thuộc diện phải khấu trừ thuế
Ghi tổng thu nhập chịu thuế của các cá nhân thuộc diện phải khấu trừ thuế trong kỳ.
Được xác định theo công thức:
[29] = [30] + [31]
[30] Cá nhân cư trú
Ghi tổng thu nhập chịu thuế trả cho cá nhân cư trú thuộc diện phải khấu trừ thuế.
[31] Cá nhân không cư trú
Ghi tổng thu nhập chịu thuế trả cho cá nhân không cư trú thuộc diện phải khấu trừ thuế.
[32] Thu nhập tính thuế
Ghi tổng thu nhập tính thuế sau khi xác định theo quy định.
Được xác định theo công thức:
[32] = [29] − [13] − [34]
[33] Cá nhân cư trú
Ghi thu nhập tính thuế của cá nhân cư trú.
[34] Cá nhân không cư trú
Ghi thu nhập tính thuế của cá nhân không cư trú.
[35] Số thuế thu nhập cá nhân phải khấu trừ trong kỳ
Ghi tổng số thuế TNCN phải khấu trừ đối với các khoản thu nhập chi trả trong kỳ.
[36] Số thuế được miễn trong kỳ
Ghi tổng số thuế được miễn theo quy định.
Trường hợp miễn thuế đối với cá nhân là nhân lực công nghiệp công nghệ số chất lượng cao
[37] Tổng thu nhập của cá nhân là nhân lực công nghiệp công nghệ số chất lượng cao thuộc trường hợp được miễn thuế
Ghi tổng thu nhập thuộc diện được miễn thuế của các cá nhân đáp ứng điều kiện.
[38] Số thuế được miễn của cá nhân là nhân lực công nghiệp công nghệ số chất lượng cao
Ghi số thuế TNCN được miễn tương ứng với chỉ tiêu [37].
[39] Tổng thu nhập của cá nhân là nhân lực công nghệ cao thuộc trường hợp được miễn thuế
Ghi tổng thu nhập của cá nhân công nghệ cao được miễn thuế theo quy định.
[40] Số thuế được miễn của cá nhân là nhân lực công nghệ cao thực hiện hoạt động nghiên cứu và phát triển công nghệ cao hoặc công nghệ chiến lược
Ghi số thuế TNCN được miễn tương ứng.
[41] Số thuế được miễn khác theo quy định
Ghi các khoản thuế TNCN được miễn khác theo quy định của pháp luật.
[42] Tổng số thuế thu nhập cá nhân đã khấu trừ
Ghi tổng số thuế TNCN đã thực tế khấu trừ trong kỳ.
Được xác định theo công thức:
[42] = [43] + [44]
[43] Cá nhân cư trú
Ghi số thuế đã khấu trừ của cá nhân cư trú.
[44] Cá nhân không cư trú
Ghi số thuế đã khấu trừ của cá nhân không cư trú.
[45] Trong đó: Tổng số thuế thu nhập cá nhân đã khấu trừ trên tiền phí mua bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm không bắt buộc khác của doanh nghiệp bảo hiểm không thành lập tại Việt Nam cho người lao động
Ghi riêng số thuế TNCN đã khấu trừ đối với khoản thu nhập từ tiền phí mua bảo hiểm nêu trên.
Lưu ý:
- Tờ khai này chỉ áp dụng đổi với tổ chức, cá nhân phát sinh trả thu nhập từ tiền lương, tiền công cho cá nhân trong quý, không phân biệt có phát sinh khấu trừ thuế hay không phát sinh khẩu trừ thuế.
- Chi tiêu [38], [40]: Số thuế được miễn đối với nhân lực công nghiệp công nghệ số chất lượng cao; công nghệ cao trong thời hạn 05 năm được xác định theo quy định tại Điều 41, Điều 42 Nghị định 253/2026/NĐ-CP ngày 30/6/2026 của Chính phủ.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];