Thủ tục đăng ký đóng và điều chỉnh bảo hiểm xã hội sửa đổi như thế nào?
Ngày 28/9/2026, Bộ Tài chính đã ban hành Quyết định 2695/QĐ-BTC năm 2026 về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung áp dụng thực hiện trong lĩnh vực Bảo hiểm xã hội thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính.
Trong đó, thủ tục đăng ký đóng và điều chỉnh bảo hiểm xã hội cũng đã được sửa đổi.
Cụ thể, xem chi tiết thủ tục đăng ký đóng và điều chỉnh bảo hiểm xã hội tại Mục 1 Phần II Phụ lục kèm theo Quyết định 2695/QĐ-BTC năm 2026 như sau:
Bước 1: Lập, nộp hồ sơ
- Người tham gia kê khai Tờ khai theo quy định tại Mục 1.3 Phần II Phụ lục kèm theo Quyết định 2695/QĐ-BTC năm 2026 nộp cho đơn vị sử dụng lao động.
- Đơn vị sử dụng lao động: Tiếp nhận hồ sơ của NLĐ, đăng ký, kê khai tham gia BHXH bắt buộc cho NLĐ thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc; Lập hồ sơ Điều chỉnh thông tin tham gia BHXH của đơn vị sử dụng lao động; Báo tăng, báo giảm, điều chỉnh đóng, truy đóng BHXH; Đề nghị tạm dừng đóng BHXH bắt buộc (theo các trường hợp phát sinh).
Trường hợp chủ hộ kinh doanh có đăng ký kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai và người quản lý doanh nghiệp, kiểm soát viên, người đại diện phần vốn nhà nước, người đại diện phần vốn của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật; thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc, thành viên Ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên và các chức danh quản lý khác được bầu của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định của Luật Hợp tác xã không hưởng tiền lương có thể nộp hồ sơ qua người sử dụng lao động hoặc tự nộp hồ sơ.
Bước 2: Cơ quan BHXH tiếp nhận hồ sơ và giải quyết theo quy định.
Trường hợp hồ sơ, dữ liệu chưa đầy đủ, chính xác: hướng dẫn bổ sung hoàn thiện hồ sơ hoặc trả lại hồ sơ kèm theo lý do.
Bước 3: Nhận kết quả.
>>> Tải về Xem chi tiết thành phần hồ sơ, yêu cầu điều kiện thực hiện thủ tục đăng ký đóng và điều chỉnh bảo hiểm xã hội tại Quyết định 2695/QĐ-BTC năm 2026

Thủ tục đăng ký đóng và điều chỉnh bảo hiểm xã hội sửa đổi như thế nào? (Hình từ Internet)
Căn cứ đóng bảo hiểm xã hội được xác định ra sao?
Căn cứ vào Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định căn cứ đóng bảo hiểm xã hội như sau:
(1) Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được quy định như sau:
- Người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định thì tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội là tiền lương tháng theo chức vụ, chức danh, ngạch, bậc, cấp bậc quân hàm và các khoản phụ cấp chức vụ, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề, hệ số chênh lệch bảo lưu lương (nếu có);
- Người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định thì tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc là tiền lương tháng, bao gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác được thỏa thuận trả thường xuyên, ổn định trong mỗi kỳ trả lương.
Trường hợp người lao động ngừng việc vẫn hưởng tiền lương tháng bằng hoặc cao hơn tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất thì đóng theo tiền lương được hưởng trong thời gian ngừng việc;
- Đối tượng quy định tại các điểm đ, e và k khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 thì tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc do Chính phủ quy định;
- Đối tượng quy định tại các điểm g, h, m và n khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 được lựa chọn tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc nhưng thấp nhất bằng mức tham chiếu và cao nhất bằng 20 lần mức tham chiếu tại thời điểm đóng.
Sau ít nhất 12 tháng thực hiện đóng bảo hiểm xã hội theo tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội đã lựa chọn thì người lao động được lựa chọn lại tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội;
- Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất bằng mức tham chiếu và cao nhất bằng 20 lần mức tham chiếu tại thời điểm đóng.
(2) Thu nhập làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện thấp nhất bằng mức chuẩn hộ nghèo của khu vực nông thôn và cao nhất bằng 20 lần mức tham chiếu tại thời điểm đóng.
Tiền lương hưu do Quỹ bảo hiểm xã hội chi trả có đóng thuế TNCN không?
Căn cứ vào khoản 9 Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định:
Thu nhập được miễn thuế
...
9. Tiền lương hưu do Quỹ bảo hiểm xã hội chi trả; thu nhập do quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung, quỹ hưu trí tự nguyện chi trả.
....
Như vậy, tiền lương hưu do Quỹ bảo hiểm xã hội chi trả là một trong những khoản thu nhập được miễn thuế. Do đó, người thuộc diện này không cần phải đóng thuế TNCN.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];