Hướng dẫn lập tờ khai 05/KK-TNCN theo TT89 chi tiết?
Từ 01/7/2026, Tờ khai thuế TNCN áp dụng đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập từ tiền lương, tiền công chỉ còn kỳ tính thuế theo quý, thực hiện theo Mẫu 05/KK-TNCN ban hành kèm Thông tư 89/2026/TT-BTC.
TT89/2026 | Cách ghi trên Mẫu TT89 | Căn cứ điền |
[01] Kỳ tính thuế: Quý | Ghi quý và năm, ví dụ Quý III/2026 | |
[02] Lần đầu | Tích khi là hồ sơ lần đầu của kỳ | |
[03] Bổ sung lần thứ | Ghi số lần khai bổ sung | |
[04] Tên người nộp thuế | Ghi tên tổ chức/cá nhân trả thu nhập | |
[05] Mã số thuế | Ghi MST người nộp thuế | |
[06] Địa chỉ | Ghi địa chỉ | |
[07] Xã/phường/đặc khu | Ghi đơn vị hành chính cấp xã | |
[08] Tỉnh/thành phố | Ghi tỉnh/thành phố | |
[09] Điện thoại | Ghi số điện thoại | |
[10] Email | Ghi email | |
[11] Mã số thuế của tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ làm thủ tục về thuế | Ghi MST đơn vị/cá nhân cung cấp dịch vụ thuế, nếu có | |
[12] Tên tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ làm thủ tục về thuế | Ghi tên đơn vị/cá nhân cung cấp dịch vụ | |
[13] Hợp đồng dịch vụ làm thủ tục về thuế | Ghi số, ngày hợp đồng | |
[14] Phân bổ thuế do có đơn vị hạch toán phụ thuộc tại địa bàn cấp tỉnh khác... | Tích khi thuộc trường hợp phân bổ | |
[15] Tổng số người lao động | Ghi tổng số người lao động được trả thu nhập trong quý | Căn cứ bảng lương và HĐLĐ |
[16] Cá nhân cư trú có HĐLĐ | Ghi số cá nhân cư trú có HĐLĐ | Căn cứ bảng lương và HĐLĐ |
[17] Tổng số cá nhân đã khấu trừ thuế = [18]+[19] | Ghi số cá nhân thực tế bị khấu trừ thuế trong quý | Căn cứ bảng lương và HĐLĐ |
[18] Cá nhân cư trú | Ghi số cá nhân cư trú đã bị khấu trừ | Điều 4 Nghị định 253/2026/NĐ-CP |
[19] Cá nhân không cư trú | Ghi số cá nhân không cư trú đã bị khấu trừ | Điều 5 Nghị định 253/2026/NĐ-CP |
[20] Tổng thu nhập chịu thuế = [21]+[22] | Ghi tổng thu nhập chịu thuế đã trả cho cá nhân trong quý | |
[21] Cá nhân cư trú | Ghi tổng thu nhập chịu thuế trả cho cá nhân cư trú | Điều 6 và Điều 8 Nghị định 253/2026/NĐ-CP |
[22] Cá nhân không cư trú | Ghi tổng thu nhập chịu thuế trả cho cá nhân không cư trú | Điều 5 và Điều 6 Nghị định 253/2026/NĐ-CP |
[23] Thu nhập chịu thuế từ phí bảo hiểm | Ghi khoản thu nhập chịu thuế từ phí mua bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm không bắt buộc khác của DN bảo hiểm không thành lập tại Việt Nam cho NLĐ | khoản 3 Điều 50 Nghị định 253/2026/NĐ-CP |
[24] Tổng thu nhập được miễn trong kỳ = [25]+[26]+[27]+[28] | Ghi tổng thu nhập được miễn trong quý | |
[25] Theo Hợp đồng dầu khí | Ghi thu nhập được miễn theo Hợp đồng dầu khí | |
[26] Từ thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo | Ghi thu nhập thuộc trường hợp miễn thuế này | Điều 35 Nghị định 253/2026/NĐ-CP |
[27] Thu nhập của chuyên gia hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo | Ghi thu nhập thuộc trường hợp miễn thuế | Điều 37 Nghị định 253/2026/NĐ-CP |
[28] Thu nhập được miễn khác | Ghi các khoản thu nhập được miễn khác theo quy định | |
[29] Tổng TN chịu thuế trả cho cá nhân thuộc diện phải khấu trừ = [30]+[31] | Ghi tổng thu nhập chịu thuế của các cá nhân thuộc diện phải khấu trừ | Điều 50 Nghị định 253/2026/NĐ-CP |
[30] Cá nhân cư trú | Ghi thu nhập chịu thuế của cá nhân cư trú thuộc diện phải khấu trừ | |
[31] Cá nhân không cư trú | Ghi thu nhập chịu thuế của cá nhân không cư trú thuộc diện phải khấu trừ | |
[32] Thu nhập tính thuế = [33]+[34] | Ghi tổng thu nhập tính thuế | Điều 46 - 49 Nghị định 253/2026/NĐ-CP |
[33] Cá nhân cư trú | Ghi thu nhập tính thuế của cá nhân cư trú | |
[34] Cá nhân không cư trú | Ghi thu nhập tính thuế của cá nhân không cư trú | |
[35] Số thuế TNCN phải khấu trừ trong kỳ | Ghi số thuế TNCN phải khấu trừ trong quý | |
[36] Số thuế được miễn trong kỳ | Ghi tổng số thuế TNCN được miễn | Điều 41, 42 Nghị định 253/2026/NĐ-CP |
[37] Tổng thu nhập của nhân lực công nghiệp công nghệ số chất lượng cao thuộc trường hợp được miễn | Ghi thu nhập thuộc trường hợp miễn | Điều 41, 42 Nghị định 253/2026/NĐ-CP |
[38] Số thuế được miễn của nhân lực công nghiệp công nghệ số chất lượng cao | Ghi số thuế được miễn tương ứng | Điều 41, 42 Nghị định 253/2026/NĐ-CP |
[39] Tổng thu nhập của cá nhân là nhân lực công nghệ cao thuộc trường hợp được miễn | Ghi thu nhập thuộc trường hợp miễn | Điều 41, 42 Nghị định 253/2026/NĐ-CP |
[40] Số thuế được miễn của cá nhân là nhân lực công nghệ cao thực hiện hoạt động nghiên cứu, phát triển công nghệ cao hoặc công nghệ chiến lược | Ghi số thuế được miễn tương ứng | Điều 41, 42 Nghị định 253/2026/NĐ-CP |
[41] Số thuế được miễn khác theo quy định | Ghi số thuế được miễn khác | Điều 41, 42 Nghị định 253/2026/NĐ-CP |
[42] Tổng số thuế TNCN đã khấu trừ = [43]+[44] | Ghi tổng số thuế thực tế đã khấu trừ trong quý | |
[43] Cá nhân cư trú | Ghi số thuế đã khấu trừ của cá nhân cư trú | |
[44] Cá nhân không cư trú | Ghi số thuế đã khấu trừ của cá nhân không cư trú | |
[45] Thuế TNCN đã khấu trừ trên phí bảo hiểm | Ghi số thuế đã khấu trừ trên khoản thu nhập từ phí bảo hiểm nêu trên |

Hướng dẫn cách lập tờ khai 05/KK-TNCN theo TT89 chi tiết? (Hình từ Internet)
03 file excel bảng lương, tính thuế TNCN, tính BHXH chuyên nghiệp, đầy đủ công thức mới nhất năm 2026?
Dưới đây là chi tiết trọn bộ 03 file excel bảng lương, tính thuế TNCN, tính đóng BHXH chuyên nghiệp, đầy đủ công thức mới nhất năm 2026:
[1] File excel bảng lương, tính thuế TNCN mới nhất năm 2026
Theo Điều 8 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 vẫn giữ nguyên phương pháp tính thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương tiền công bằng thu nhập tính thuế nhân (x) thuế suất tại Biểu thuế lũy tiến từng phần.
Như vậy, cách tính thuế TNCN theo Biểu thuế lũy tiến 5 bậc như sau:
Số tiền thuế thu nhập cá nhân = Thu nhập tính thuế x Thuế suất |
Trong đó:
- Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế - Các khoản giảm trừ (khoản giảm trừ gia cảnh; khoản đóng bảo hiểm, quỹ hưu trí tự nguyện; khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học)
- Điều 9 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định Biểu thuế luỹ tiến từng phần (5 Bậc thuế suất) được quy định như sau:
Bậc thuế | Phần thu nhập tính thuế/năm (triệu đồng) | Phần thu nhập tính thuế/tháng (triệu đồng) | Thuế suất (%) |
1 | Đến 120 | Đến 10 | 5 |
2 | Trên 120 đến 360 | Trên 10 đến 30 | 10 |
3 | Trên 360 đến 720 | Trên 30 đến 60 | 20 |
4 | Trên 720 đến 1.200 | Trên 60 đến 100 | 30 |
5 | Trên 1.200 | Trên 100 | 35 |
Bên cạnh đó, theo Nghị quyết 110/2025/NQ-UBTVQH, từ năm 2026 mức giảm trừ gia cảnh đối với đối tượng nộp thuế là 15,5 triệu đồng/tháng và người phụ thuộc là 6,2 triệu đồng/ tháng.
Sau khi có thu nhập tính thuế, áp dụng biểu thuế lũy tiến từng phần để tính số thuế phải nộp:
Việc tính thuế TNCN theo biểu thuế lũy tiến từng phần có nghĩa là mỗi phần thu nhập rơi vào bậc thuế nào sẽ chịu thuế suất tương ứng của bậc đó, chứ không phải toàn bộ thu nhập chịu một mức thuế suất duy nhất.
Trong Excel, có thể thiết lập công thức tự động bằng cách sử dụng hàm IF lồng nhau hoặc hàm VLOOKUP kết hợp với các phép tính:
Ví dụ công thức Excel cơ bản:
=IF(Thu_nhap_tinh_thue<=0,0, IF(Thu_nhap_tinh_thue<=10000000,Thu_nhap_tinh_thue*5%, IF(Thu_nhap_tinh_thue<=30000000,10000000*5%+(Thu_nhap_tinh_thue-10000000)*10%, IF(Thu_nhap_tinh_thue<=60000000,10000000*5%+20000000*10%+(Thu_nhap_tinh_thue-30000000)*20%,…)))) |
Tuy nhiên, để dễ quản lý và cập nhật hơn, bạn nên tách riêng từng bước tính toán vào các cột khác nhau, sau đó cộng tổng để có số thuế cuối cùng.
Ví dụ minh họa cụ thể: Giả sử nhân viên A có lương cơ bản là 45 triệu, tổng bảo hiểm là 3,780.000, giảm trừ gia cảnh là 19.800.000. Vậy Thu nhập tính thuế: 45.000.000 – 3.780.000 – 19.800.000 = 21.420.000 đồng. Vậy tổng thuế TNCN anh A phải nộp là: 10.000.000 × 5% + 11.420.000 × 10% = 1.642.000 đồng.
Cụ thể, file excel bảng lương tính thuế TNCN mới nhất miễn phí năm 2026 theo biểu thuế 5 bậc có dạng như sau:

>> Tải về File excel tính thuế TNCN từ 01/07/2026 mới nhất >> Tải về File excel bảng lương tính thuế TNCN mới nhất |
[2] File excel Bảng tính đóng BHXH 2026 kèm 14 khoản phụ cấp không phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc
Cục Tiền lương và Bảo hiểm xã hội đã có Công văn 1198/CTL&BHXH-BHXH năm 2025 hướng dẫn về tiền lương làm căm cứ đóng BHXH bắt buộc.
Trong đó, tại Mục 2 Công văn 1198/CTL&BHXH-BHXH năm 2025 nêu rõ 14 khoản phụ cấp không phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, cụ thể như sau:
Cục Tiền lương và Bảo hiểm xã hội, Bộ Nội vụ nhận được văn bản ngày 01/8/2025 của Hiệp hội Thương mại Mỹ tại Việt Nam về tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định Nghị định số 158/2025/NĐ-CP ngày 25/6/2025 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc (sau đây viết là Nghị định số 158/2025/NĐ-CP), Cục Tiền lương và Bảo hiểm xã hội có ý kiến như sau:
1. Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định được quy định tại điểm b khoản 1 Điều 31 của Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15 và quy định chi tiết tại khoản 1 Điều 7 của Nghị định số 158/2025/NĐ-CP.
Theo quy định tại các văn bản nêu trên, tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định là tiền lương tháng, bao gồm: (i) Mức lương theo công việc hoặc chức danh tính theo thời gian (theo tháng) của công việc hoặc chức danh theo thang lương, bảng lương do người sử dụng lao động xây dựng theo quy định tại Điều 93 của Bộ luật Lao động được thỏa thuận trong hợp đồng lao động; (ii) Các khoản phụ cấp lương để bù đắp yếu tố về điều kiện lao động, tính chất phức tạp công việc, điều kiện sinh hoạt, mức độ thu hút lao động mà mức lương chưa được tính đến hoặc tính chưa đầy đủ, được thỏa thuận trong hợp đồng lao động; (iii) Các khoản bổ sung khác xác định được mức tiền cụ thể cùng với mức lương, được thỏa thuận trong hợp đồng lao động và trả thường xuyên, ổn định trong mỗi kỳ trả lương.
2. Đối với các chế độ và phúc lợi khác ghi thành mục riêng trong hợp đồng lao động theo quy định tại khoản 5 Điều 3 của Thông tư số 10/2020/TT-BLĐTBXH ngày 12/11/2020 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (nay là Bộ Nội vụ)1, không phải là tiền lương làm căn cứ tính đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc tại khoản 1 nêu trên.
...
Theo đó, hướng dẫn của Cục Tiền lương và Bảo hiểm xã hội nêu rõ các khoản phụ cấp ghi thành mục riêng trong hợp đồng lao động sẽ không phải là tiền lương làm căn cứ tính đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc.
Từ đó, dẫn chiếu quy định tại khoản 5 Điều 3 Thông tư 10/2020/TT- BLĐTBXH hướng dẫn về nội dung chủ yếu của hợp đồng lao động như sau:
Nội dung chủ yếu của hợp đồng lao động
...
5. Mức lương theo công việc hoặc chức danh, hình thức trả lương, kỳ hạn trả lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác được quy định như sau:
...
c) Các khoản bổ sung khác theo thỏa thuận của hai bên như sau:
c1) Các khoản bổ sung xác định được mức tiền cụ thể cùng với mức lương thỏa thuận trong hợp đồng lao động và trả thường xuyên trong mỗi kỳ trả lương;
c2) Các khoản bổ sung không xác định được mức tiền cụ thể cùng với mức lương thỏa thuận trong hợp đồng lao động, trả thường xuyên hoặc không thường xuyên trong mỗi kỳ trả lương gắn với quá trình làm việc, kết quả thực hiện công việc của người lao động.
Đối với các chế độ và phúc lợi khác như thưởng theo quy định tại Điều 104 của Bộ luật Lao động, tiền thưởng sáng kiến; tiền ăn giữa ca; các khoản hỗ trợ xăng xe, điện thoại, đi lại, tiền nhà ở, tiền giữ trẻ, nuôi con nhỏ; hỗ trợ khi người lao động có thân nhân bị chết, người lao động có người thân kết hôn, sinh nhật của người lao động, trợ cấp cho người lao động gặp hoàn cảnh khó khăn khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và các khoản hỗ trợ, trợ cấp khác thì ghi thành mục riêng trong hợp đồng lao động.
...
Do đó, từ những hướng dẫn trên 14 khoản phụ cấp ghi thành mục riêng trong hợp đồng lao động theo quy định pháp luật sẽ không phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, cụ thể như sau:
(1) Thưởng phụ cấp chuyên cần cho người lao động căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh, mức độ hoàn thành công việc của người lao động;
(2) Tiền thưởng sáng kiến;
(3) Tiền ăn giữa ca;
(4) Hỗ trợ xăng xe;
(5) Hỗ trợ điện thoại;
(6) Hỗ trợ đi lại;
(7) Hỗ trợ tiền nhà ở;
(8) Hỗ trợ tiền giữ trẻ;
(9) Hỗ trợ nuôi con nhỏ;
(10) Hỗ trợ khi người lao động có thân nhân bị chết;
(11) Hỗ trợ khi người lao động có người thân kết hôn;
(12) Hỗ trợ khi người lao động có sinh nhật;
(13) Trợ cấp cho người lao động gặp hoàn cảnh khó khăn khi bị tai nạn lao động;
(14) Trợ cấp cho người lao động gặp hoàn cảnh khó khăn khi bị bệnh nghề nghiệp.
Bên cạnh đó, Căn cứ theo Điều 32 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định tỷ lệ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm: - 3% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội vào quỹ ốm đau và thai sản; - 22% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội vào quỹ hưu trí và tử tuất. Cụ thể, căn cứ theo quy định tại Điều 33 và 34 Luật Bảo hiểm xã hội 2024; ; Điều 6 Nghị định 188/2025/NĐ-CP; Điều 43 Nghị định 158/2025/NĐ-CP thì tỷ lệ đóng BHXH bắt buộc, BHYT, BHTN từ ngày 01/7/2025 chi tiết như sau:
Trong đó: - HT: Quỹ hưu trí, tử tuất - ÔĐ-TS: Quỹ ốm đau, thai sản - TNLĐ-BNN: Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp - BHTN: Quỹ bảo hiểm thất nghiệp - BHYT: Quỹ bảo hiểm y tế Như vậy, căn cứ các quy định trên tổng mức đóng BHXH bắt buộc, BHYT, BHTN từ 1 7 2025 là 32% mức lương làm căn cứ đóng, trong đó người lao động đóng 10,5% và doanh nghiệp đóng 21,5%. Cụ thể, mẫu File excel bảng đóng BHXH 2026 tự động, đầy đủ công thức cho kế toán - nhân sự như sau:
>> Tải về Mẫu File excel bảng tính đóng BHXH 2026 tự động, đầy đủ công thức. |
Điều kiện chi lương thưởng cho người lao động để tính chi phí được trừ tính thuế TNDN?
Căn cứ tại Điều 9 và Điều 10 Nghị định 320/2025/NĐ-CP, để tiền lương, tiền thưởng của người lao động được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp, doanh nghiệp cần đáp ứng các điều kiện sau:
(1) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh
Tiền lương, tiền công, tiền thưởng phải phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
Người nhận lương phải là người lao động thực tế làm việc.
(2) Có đầy đủ hồ sơ, chứng từ hợp pháp
- Hợp đồng lao động.
- Thang bảng lương (nếu thuộc trường hợp phải xây dựng).
- Quy chế lương, quy chế thưởng hoặc quy chế tài chính của doanh nghiệp.
- Bảng chấm công.
- Bảng thanh toán tiền lương.
- Phiếu lương (nếu có).
- Chứng từ chi trả (ủy nhiệm chi, sao kê ngân hàng hoặc phiếu chi).
(3) Điều kiện hưởng và mức hưởng được quy định cụ thể trong một trong các hồ sơ sau:
- Hợp đồng lao động;
- Thỏa ước lao động tập thể;
- Quy chế tài chính;
- Quy chế tiền lương, tiền thưởng;
- Quy chế chi tiêu nội bộ hoặc văn bản nội bộ hợp pháp khác của doanh nghiệp.
(4) Đã thực tế chi trả
- Khoản lương, thưởng đã được doanh nghiệp chi trả thực tế
- Tiền lương, tiền thưởng đã hạch toán nhưng đến thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế TNDN năm vẫn chưa chi, thì không được tính vào chi phí được trừ của năm đó (trừ trường hợp pháp luật có quy định riêng đối với khoản trích trước đủ điều kiện).
(5) Thanh toán không dùng tiền mặt đối với khoản chi từ 5 triệu đồng trở lên
Lưu ý: Theo khoản 8 Điều 10 Nghị định 320/2025/NĐ-CP, các khoản sau không được tính vào chi phí được trừ, gồm:
- Tiền lương, tiền công đã hạch toán nhưng không chi trả hoặc không có chứng từ thanh toán theo quy định.
- Tiền lương, tiền thưởng không được quy định cụ thể về điều kiện và mức hưởng trong hồ sơ của doanh nghiệp.
- Thù lao trả cho sáng lập viên, thành viên Hội đồng thành viên, Hội đồng quản trị không trực tiếp tham gia điều hành sản xuất, kinh doanh theo các trường hợp luật quy định.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

