Chi tiết mã định danh thuế thành phố Hà Nội mới nhất năm 2026 là gì?

Võ Trung Hiếu
10:15 | 05/10/2026
Chi tiết mã định danh thuế thành phố Hà Nội mới nhất năm 2026 là gì? Thuế cơ sở thuộc tỉnh, thành phố có nhiệm vụ, quyền hạn gì?
Nội dung chính
  1. Chi tiết mã định danh thuế thành phố Hà Nội mới nhất năm 2026 là gì?
  2. Thuế cơ sở thuộc tỉnh, thành phố có nhiệm vụ, quyền hạn gì?
  3. Mối quan hệ công tác giữa Thuế tỉnh, thành phố với Thuế cơ sở là gì?

Chi tiết mã định danh thuế thành phố Hà Nội mới nhất năm 2026 là gì?

Ngày 29/9/2026, Cục Thuế đã có Thông báo 880/TB-CT năm 2026 để thông báo về mã định danh điện tử của 34 Thuế tỉnh/thành phố và 350 Thuế cơ sở phục vụ việc gửi, nhận văn bản điện tử trên Trục liên thông văn bản Quốc gia.

>>> Tải về Xem chi tiết Thông báo 880/TB-CT năm 2026

Việc này thực hiện theo tinh thần của Quyết định 2507/QĐ-BTC năm 2025 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi danh mục mã định danh các đơn vị thuộc Bộ Tài chính phục vụ kết nối, chia sẻ dữ liệu với các bộ, ngành, địa phương.

Trong đó, mã định danh thuế thành phố Hà Nội mới nhất năm 2026 và 25 mã định danh thuế cơ sở thành phố Hà Nội được sửa đổi như sau:

Xem chi tiết bảng dưới đây:

STT

Mã định danh

Tên đơn vị

1

G12.18.100

Thuế thành phố Hà Nội

2

G12.18.100.001

Thuế cơ sở 1 thành phố Hà Nội

3

G12.18.100.002

Thuế cơ sở 2 thành phố Hà Nội

4

G12.18.100.003

Thuế cơ sở 3 thành phố Hà Nội

5

G12.18.100.004

Thuế cơ sở 4 thành phố Hà Nội

6

G12.18.100.005

Thuế cơ sở 5 thành phố Hà Nội

7

G12.18.100.006

Thuế cơ sở 6 thành phố Hà Nội

8

G12.18.100.007

Thuế cơ sở 7 thành phố Hà Nội

9

G12.18.100.008

Thuế cơ sở 8 thành phố Hà Nội

10

G12.18.100.009

Thuế cơ sở 9 thành phố Hà Nội

11

G12.18.100.010

Thuế cơ sở 10 thành phố Hà Nội

12

G12.18.100.011

Thuế cơ sở 11 thành phố Hà Nội

13

G12.18.100.012

Thuế cơ sở 12 thành phố Hà Nội

14

G12.18.100.013

Thuế cơ sở 13 thành phố Hà Nội

15

G12.18.100.014

Thuế cơ sở 14 thành phố Hà Nội

16

G12.18.100.015

Thuế cơ sở 15 thành phố Hà Nội

17

G12.18.100.016

Thuế cơ sở 16 thành phố Hà Nội

18

G12.18.100.017

Thuế cơ sở 17 thành phố Hà Nội

19

G12.18.100.018

Thuế cơ sở 18 thành phố Hà Nội

20

G12.18.100.019

Thuế cơ sở 19 thành phố Hà Nội

21

G12.18.100.020

Thuế cơ sở 20 thành phố Hà Nội

22

G12.18.100.021

Thuế cơ sở 21 thành phố Hà Nội

23

G12.18.100.022

Thuế cơ sở 22 thành phố Hà Nội

24

G12.18.100.023

Thuế cơ sở 23 thành phố Hà Nội

25

G12.18.100.024

Thuế cơ sở 24 thành phố Hà Nội

26

G12.18.100.025

Thuế cơ sở 25 thành phố Hà Nội

Bàng mã định danh thuế thành phố Hà Nội mới nhất năm 2026 và 25 mã định danh thuế cơ sở thành phố Hà Nội

Chi tiết mã định danh thuế thành phố Hà Nội mới nhất năm 2026 là gì?

Chi tiết mã định danh thuế thành phố Hà Nội mới nhất năm 2026 là gì? (Hình từ Internet)

Thuế cơ sở thuộc tỉnh, thành phố có nhiệm vụ, quyền hạn gì?

Căn cứ vào Điều 2 Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Thuế cơ sở thuộc Thuế tỉnh, thành phố ban hành kèm theo Quyết định 1377/QĐ-CT năm 2025.

Thì Thuế cơ sở thuộc tỉnh, thành phố có nhiệm vụ, quyền hạn sau:

(1) Tổ chức thực hiện nhiệm vụ quản lý thuế đối với người nộp thuế thuộc phạm vi quản lý của Thuế cơ sở về đăng ký thuế, khai thuế, tính thuế, thông báo thuế, nộp thuế, hoàn thuế, khấu trừ thuế, miễn thuế, giảm thuế; quản lý nghĩa vụ người nộp thuế; giám sát hồ sơ khai thuế tại trụ sở cơ quan thuế, kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế; đăng ký, sử dụng và tiếp nhận dữ liệu hóa đơn, chứng từ, cấp hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế; quản lý nợ thuế; gia hạn nộp thuế; khoanh tiền thuế nợ; xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt; nộp dần tiền thuế nợ; miễn tiền chậm nộp; không tính tiền chậm nộp và cưỡng chế thu tiền thuế nợ, (sau đây gọi chung là quản lý nghiệp vụ thuế) và các nghiệp vụ khác có liên quan đến quản lý nghĩa vụ thuế của người nộp thuế.

(2) Thực hiện công tác phân tích, dự báo, lập, triển khai thực hiện dự toán, thống kê, kế toán, quyết toán thu ngân sách nhà nước, báo cáo tài chính nhà nước đối với những nguồn thu được phân công quản lý; tổ chức thực hiện các giải pháp đảm bảo nguồn thu, chống thất thu ngân sách nhà nước. Phân tích, tổng hợp, đánh giá công tác quản lý thuế; tham mưu với cấp ủy, chính quyền địa phương về lập dự toán thu ngân sách nhà nước, về công tác quản lý thuế trên địa bàn; chủ trì và phối hợp với các ngành, cơ quan, đơn vị liên quan để thực hiện nhiệm vụ được giao; theo dõi, tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện thu ngân sách.

(3) Cung cấp thông tin, tài liệu để thực hiện nghĩa vụ, quyền lợi về thuế; hướng dẫn thực hiện, giải đáp vướng mắc về chính sách thuế, quản lý thuế cho người nộp thuế; tổ chức tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế thực hiện các thủ tục hành chính về thuế và thực hiện nghĩa vụ thuế theo quy định của pháp luật.

(4) Được yêu cầu người nộp thuế, các cơ quan Nhà nước, các tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp thông tin cho việc quản lý thu thuế; đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý các tổ chức, cá nhân không thực hiện trách nhiệm trong việc phối hợp với cơ quan thuế để thu thuế vào ngân sách nhà nước.

(5) Được ấn định thuế, thực hiện các biện pháp quản lý nợ và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế theo quy định của pháp luật; thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng đối với người nộp thuế vi phạm pháp luật thuế.

(6) Bồi thường thiệt hại cho người nộp thuế theo quy định của pháp luật về trách nhiệm bồi thường của nhà nước; giữ bí mật thông tin của người nộp thuế; xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ thuế, cung cấp thông tin của người nộp thuế theo quy định của pháp luật thuộc phạm vi quản lý của Thuế cơ sở.

(7) Thực hiện công tác pháp chế về thuế thuộc phạm vi Thuế cơ sở quản lý.

(8) Kiểm tra, giám sát việc đăng ký thuế, khai thuế, hoàn thuế, khấu trừ thuế, miễn thuế, giảm thuế, nộp thuế và việc chấp hành chính sách, pháp luật thuế đối với người nộp thuế và các tổ chức, cá nhân được ủy nhiệm thu thuế thuộc phạm vi quản lý. Giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh về hành vi trốn thuế, vi phạm pháp luật thuế của người nộp thuế và xử lý vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn, phí, lệ phí theo quy định của pháp luật.

(9) Thực hiện áp dụng quản lý rủi ro đối với người nộp thuế; báo cáo, đề xuất việc áp dụng quản lý rủi ro trong quản lý thuế với cơ quan thuế cấp trên.

(10) Đánh giá kết quả tác nghiệp của công chức thuế đối với người nộp thuế trong các hoạt động nghiệp vụ quản lý thuế;

(11) Xử lý, cập nhật thông tin cơ sở dữ liệu về thuế, hóa đơn điện tử và các cơ sở dữ liệu khác có liên quan; tiếp nhận và hỗ trợ sử dụng các phần mềm ứng dụng, trang thiết bị công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu hiện đại hóa và chuyển đổi số công tác quản lý thuế, quản lý nội ngành thuộc phạm vi quản lý; hỗ trợ kỹ thuật đối với các trang thiết bị công nghệ thông tin triển khai tại đơn vị; thực hiện công tác đảm bảo an toàn thông tin và an ninh mạng trong phạm vi đơn vị; xử lý các sự cố liên quan đến hệ thống công nghệ thông tin và báo cáo kịp thời với Thuế tỉnh, thành phố.

(12) Thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia theo quy định của pháp luật. Tổ chức thực hiện các quy định về công tác văn thư, lưu trữ, công tác bảo vệ bí mật nhà nước và công tác cải cách hành chính, công tác kiểm soát thủ tục hành chính tại Thuế cơ sở. Triển khai công tác đánh giá sự hài lòng của người nộp thuế đối với sự phục vụ của cơ quan thuế.

(13) Thực hiện công tác tổ chức cán bộ, công tác kiểm tra nội bộ, thực hiện tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh theo thẩm quyền; phòng chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực; công tác tài chính, tài sản, ấn chỉ và các nhiệm vụ nội ngành khác.

(14) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo phân công của Trưởng Thuế tỉnh, thành phố.

Mối quan hệ công tác giữa Thuế tỉnh, thành phố với Thuế cơ sở là gì?

Căn cứ vào Điều 3 Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Thuế cơ sở thuộc Thuế tỉnh, thành phố ban hành kèm theo Quyết định 1377/QĐ-CT năm 2025 quy định:

Mối quan hệ công tác
Giao Trưởng Thuế tỉnh, thành phố chỉ đạo hoạt động của Thuế cơ sở đảm bảo tinh gọn, hiệu năng, hiệu lực, hiệu quả, phù hợp với chủ trương của cấp có thẩm quyền.
a) Với Thuế tỉnh, thành phố:
Là mối quan hệ cấp trên và cấp dưới; Thuế cơ sở là đơn vị trực tiếp thực hiện các nhiệm vụ thuộc phạm vi, thẩm quyền quản lý theo phân công của Thuế tỉnh, thành phố và theo quy định.
b) Với các Phòng và tương đương thuộc Thuế tỉnh, thành phố:
- Là mối quan hệ ngang cấp trong công tác phối hợp, triển khai các nhiệm vụ chuyên môn do Trưởng Thuế tỉnh, thành phố giao thực hiện trong phạm vi chức trách, nhiệm vụ thuộc thẩm quyền quản lý.
- Quan hệ phối hợp trong việc thực hiện chỉ đạo của địa phương đối với công tác quản lý thu ngân sách nhà nước trên địa bàn quản lý.
c) Với các cơ quan, đơn vị bên ngoài:
Thuế cơ sở được đại diện và chịu trách nhiệm trước Thuế tỉnh, thành phố và trước pháp luật trong công tác phối hợp, thực hiện công việc với các cơ quan này trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ và địa bàn được giao quản lý.

Như vậy, mối quan hệ công tác giữa Thuế tỉnh, thành phố với Thuế cơ sở là mối quan hệ cấp trên và cấp dưới; Thuế cơ sở là đơn vị trực tiếp thực hiện các nhiệm vụ thuộc phạm vi, thẩm quyền quản lý theo phân công của Thuế tỉnh, thành phố và theo quy định.

Logo Thư viện Pháp luật
Võ Trung Hiếu Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Quản lý thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất