Mức trợ cấp xã hội mới từ 5/10/2026 là bao nhiêu? Áp dụng cho các đối tượng nào?

08:17 | 05/10/2026
Mức trợ cấp xã hội mới từ ngày 5/10/2026 là bao nhiêu? Áp dụng cho các đối tượng nào?
Nội dung chính
  1. Mức trợ cấp xã hội mới từ 5/10/2026 là bao nhiêu? Áp dụng cho các đối tượng nào?
  2. Hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp xã hội và nhận chăm sóc, nuôi dưỡng hằng tháng bao gồm những gì?
  3. Tiền trợ cấp bảo trợ xã hội có phải tính thuế TNCN không?

Mức trợ cấp xã hội mới từ 5/10/2026 là bao nhiêu? Áp dụng cho các đối tượng nào?

Theo khoản 2 Điều 4 Nghị định 335/2026/NĐ-CP quy định về mức chuẩn trợ giúp xã hội từ ngày 5/10/2026 là 540.000 đồng/tháng.

Đồng thời theo Điều 6 Nghị định 335/2026/NĐ-CP quy định mức trợ cấp xã hội hằng tháng mới dành cho trẻ em, người đơn thân, người cao tuổi và người khuyết tật thuộc diện được hưởng từ ngày 5/10/2026 cụ thể như sau:

STT

Đối tượng cụ thể

Hệ số

Mức trợ cấp/tháng

1

Trẻ em hoàn cảnh đặc biệt, dưới 4 tuổi

2,5

1.350.000 đồng

2

Trẻ em hoàn cảnh đặc biệt, từ 04 - dưới 16 tuổi

1,5

810.000 đồng

3

Đủ 16 tuổi (thuộc diện Trẻ em hoàn cảnh đặc biệt) đang học liên tục

1,5

810.000 đồng

4

Trẻ nhiễm HIV/AIDS hộ nghèo, dưới 4 tuổi

2,5

1.350.000 đồng

5

Trẻ nhiễm HIV/AIDS hộ nghèo, từ 04 - dưới 16 tuổi

2,0

1.080.000 đồng

6

Người đơn thân nghèo nuôi con (mỗi con)

1,0

540.000 đồng/con

7

Người cao tuổi 60 - dưới 75 tuổi, hộ nghèo không nơi nương tựa

1,5

810.000 đồng

8

Người cao tuổi từ đủ 75 tuổi, hộ nghèo không nơi nương tựa

2,0

1.080.000 đồng

9

Người cao tuổi hộ nghèo, có người nhận nuôi dưỡng tại cộng đồng

3,0

1.620.000 đồng

10

Người khuyết tật đặc biệt nặng

2,0

1.080.000 đồng

11

Trẻ em/người cao tuổi khuyết tật đặc biệt nặng

2,5

1.350.000 đồng

12

Người khuyết tật nặng

1,5

810.000 đồng

13

Trẻ em/người cao tuổi khuyết tật nặng

2,0

1.080.000 đồng

14

Trẻ dưới 3 tuổi hộ nghèo/cận nghèo vùng ĐBKK

1,5

810.000 đồng

15

Người nhiễm HIV/AIDS hộ nghèo

1,5

810.000 đồng

Mức trợ cấp xã hội mới từ 5/10/2026 là bao nhiêu? Áp dụng cho các đối tượng nào?

Mức trợ cấp xã hội mới từ 5/10/2026 là bao nhiêu? Áp dụng cho các đối tượng nào? (Hình từ Internet)

Hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp xã hội và nhận chăm sóc, nuôi dưỡng hằng tháng bao gồm những gì?

Căn cứ theo Điều 7 Nghị định 335/2026/NĐ-CP quy định hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp xã hội và nhận chăm sóc, nuôi dưỡng, hỗ trợ kinh phí nhận chăm sóc, nuôi dưỡng hằng tháng bao gồm:

- Tờ khai đề nghị trợ cấp xã hội, trợ cấp hưu trí xã hội theo Mẫu số 01 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 335/2026/NĐ-CP đối với trường hợp đề nghị trợ cấp xã hội hằng tháng.

- Tờ khai nhận chăm sóc, nuôi dưỡng, đề nghị hỗ trợ kinh phí nhận chăm sóc, nuôi dưỡng theo Mẫu số 02 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 335/2026/NĐ-CP đối với trường hợp đề nghị hỗ trợ kinh phí nhận chăm sóc, nuôi dưỡng hằng tháng.

Tiền trợ cấp bảo trợ xã hội có phải tính thuế TNCN không?

Căn cứ theo điểm i khoản 3 Điều 8 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định về thu nhập từ tiền lương, tiền công như sau:

Thu nhập từ tiền lương, tiền công
Thu nhập từ tiền lương, tiền công quy định tại khoản 2 Điều 3 của Luật Thuế thu nhập cá nhân bao gồm:
...
3. Các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác, trừ các khoản sau:
a) Trợ cấp, phụ cấp ưu đãi hàng tháng và trợ cấp một lần theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công;
b) Trợ cấp hàng tháng, trợ cấp một lần đối với các đối tượng tham gia kháng chiến, bảo vệ tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế, thanh niên xung phong đã hoàn thành nhiệm vụ;
c) Trợ cấp, phụ cấp quốc phòng, an ninh; trợ cấp, phụ cấp đối với lực lượng vũ trang;
d) Phụ cấp độc hại, nguy hiểm, bồi dưỡng bằng hiện vật đối với những ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm;
đ) Phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực;
e) Phụ cấp, trợ cấp, sinh hoạt phí do cơ quan Việt Nam ở nước ngoài chi trả cho thành viên cơ quan Việt Nam ở nước ngoài, phu nhân/phu quân và con đi theo thành viên cơ quan Việt Nam ở nước ngoài theo quy định của Luật Cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài, Nghị định số 08/2019/NĐ-CP quy định một số chế độ đối với thành viên cơ quan Việt Nam ở nước ngoài và các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế;
g) Trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, trợ cấp tuất hàng tháng và các khoản trợ cấp khác theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội;
h) Trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp thất nghiệp, trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm theo quy định của pháp luật.
Trường hợp tổ chức, doanh nghiệp có quy định cụ thể tại quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ hoặc hợp đồng lao động hoặc thỏa ước lao động về mức trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm cao hơn mức quy định của pháp luật thì phần chi trả thực tế vượt mức này cũng không tính vào thu nhập chịu thuế của người lao động;
i) Trợ cấp đối với các đối tượng được bảo trợ xã hội theo quy định của pháp luật về bảo trợ xã hội;
k) Phụ cấp phục vụ đối với lãnh đạo cấp cao;
i) Trợ cấp đối với các đối tượng được bảo trợ xã hội theo quy định của pháp luật về bảo trợ xã hội;
...

Như vậy, tiền trợ cấp bảo trợ xã hội không phải tính thuế TNCN.

Võ Minh Thư
Võ Minh Thư Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật thường ngày Xem thêm

Bài viết mới nhất