Thông tin liên hệ của BHXH cơ sở Cầu Kiệu TP Hồ Chí Minh: Địa chỉ trụ sở, Số điện thoại cơ quan là gì?

23:50 | 04/10/2026
Thông tin liên hệ của BHXH cơ sở Cầu Kiệu TP Hồ Chí Minh: Địa chỉ trụ sở, Số điện thoại cơ quan là gì? Trợ cấp nhận được từ việc đóng BHXH bắt buộc có chịu thuế TNCN không?
Nội dung chính
  1. Thông tin liên hệ của BHXH cơ sở Cầu Kiệu TP Hồ Chí Minh: Địa chỉ trụ sở, Số điện thoại cơ quan là gì?
  2. Mức đóng BHXH tối đa của người làm việc theo hợp đồng trong năm 2026 là bao nhiêu?
  3. Trợ cấp nhận được từ việc đóng BHXH bắt buộc có chịu thuế TNCN không?

Thông tin liên hệ của BHXH cơ sở Cầu Kiệu TP Hồ Chí Minh: Địa chỉ trụ sở, Số điện thoại cơ quan là gì?

Căn cứ Mục 3 Thông báo 1994/TB-BHXH năm 2025 có nêu danh sách địa chỉ trụ sở của 33 BHXH cơ sở thuộc BHXH TP Hồ Chí Minh từ 01/10/2025, trong đó có địa chỉ trụ sở BHXH cơ sở Cầu Kiệu.

Đồng thời, trên cổng thông tin điện tử BHXH TP Hồ Chí Minh có hiển thị thông tin liên hệ của BHXH cơ sở Cầu Kiệu như sau:

Thông tin

Nội dung

Tên đầy đủ của BHXH cơ sở

Bảo hiểm xã hội cơ sở Cầu Kiệu

Trụ sở cơ quan

40G Phan Đình Phùng, phường Cầu Kiệu, Thành phố Hồ Chí Minh

Số điện thoại cơ quan

028.3995.1764

Tổng đài

028.3995.1764

Email cơ quan

[email protected]

Trên đây là thông tin liên hệ của BHXH cơ sở Cầu Kiệu TP Hồ Chí Minh: Địa chỉ trụ sở, Số điện thoại cơ quan là gì?

Thông tin liên hệ của BHXH cơ sở Cầu Kiệu TP Hồ Chí Minh: Địa chỉ trụ sở, Số điện thoại cơ quan là gì?

Thông tin liên hệ của BHXH cơ sở Cầu Kiệu TP Hồ Chí Minh: Địa chỉ trụ sở, Số điện thoại cơ quan là gì? (Hình từ Internet)

Mức đóng BHXH tối đa của người làm việc theo hợp đồng trong năm 2026 là bao nhiêu?

Hiện hành Luật Bảo hiểm xã hội 2024 vẫn tiếp tục có hiệu lực thi hành. Theo đó các quy định về việc đóng BHXH trong năm 2026 sẽ tiếp tục thực hiện theo quy định tại Luật Bảo hiểm xã hội 2024.

Theo đó, căn cứ theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định về đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyên như sau:

Đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện
1. Người lao động là công dân Việt Nam thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm:
a) Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ đủ 01 tháng trở lên, kể cả trường hợp người lao động và người sử dụng lao động thỏa thuận bằng tên gọi khác nhưng có nội dung thể hiện về việc làm có trả công, tiền lương và sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên;
...

Theo quy định trên, người làm việc theo hợp đồng có thời hạn từ 1 tháng trở lên là một trong những đối tượng phải tham gia đóng BHXH bắt buộc.

Đồng thời, căn cứ theo quy định tại Điều 33 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định về mức đóng BHXH bắt buộc của người lao động như sau:

Mức đóng, phương thức và thời hạn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc của người lao động
1. Mức đóng và phương thức đóng của đối tượng quy định tại các điểm a, b, c, d, i, k và l khoản 1 và khoản 2 Điều 2 của Luật này được quy định như sau:
a) Mức đóng hằng tháng bằng 8% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vào quỹ hưu trí và tử tuất;
b) Đóng cho cơ quan bảo hiểm xã hội theo phương thức đóng hằng tháng.
Trường hợp đối tượng quy định tại điểm a khoản 1 Điều 2 của Luật này hưởng tiền lương theo sản phẩm, theo khoán tại doanh nghiệp, tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, hộ kinh doanh hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp thì đóng theo phương thức đóng hằng tháng, 03 tháng hoặc 06 tháng một lần.
...

Từ quy định trên thì sẽ có công thức tính mức đóng BHXH bắt của người lao động như sau:

Mức đóng BHXH bắt buộc hàng tháng

=

Tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc

x

8%

Trong đó, theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc cao nhất sẽ tính theo công thức sau:

Tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc

=

mức tham chiếu tại thời điểm đóng

x

20

Mà theo quy định tại Điều 5 Nghị định 158/2025/NĐ-CP mức tham chiếu sẽ bằng mức lương cơ sở và bằng 2.340.000 đồng. Với mức lương cơ sở này tiền lương làm căn cứ đóng BHXH cao nhất sẽ bằng 46.800.000 (đồng)

Qua đây có thể tính mức đóng BHXH bắt buộc cao nhất như sau:

46.800.000 (đồng)

x

8%

=

3.744.000 (đồng/tháng)

Như vậy, mức đóng BHXH tối đa của người làm việc theo hợp đồng trong năm 2026 là 3.744.000 đồng/tháng.

Lưu ý: Mức lương cơ sở sẽ được điều chỉnh trong tháng 3 năm 2026 theo chỉ đạo mới nhất của Thủ tướng chính phủ.

Trợ cấp nhận được từ việc đóng BHXH bắt buộc có chịu thuế TNCN không?

Căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định về thu nhập chịu thuế TNCN như sau:

Thu nhập chịu thuế
...
2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công, bao gồm:
a) Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công;
b) Tiền thù lao, các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền dưới mọi hình thức;
c) Các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác trừ các khoản: phụ cấp, trợ cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công; phụ cấp quốc phòng, an ninh; phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm; phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực theo quy định của pháp luật; phụ cấp, trợ cấp, sinh hoạt phí do cơ quan Việt Nam ở nước ngoài chi trả; trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, trợ cấp tuất hàng tháng và các khoản trợ cấp khác theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội; trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm; trợ cấp mang tính chất bảo trợ xã hội và các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác không mang tính chất tiền lương, tiền công do Chính phủ quy định.
...

Theo quy định trên thì các khoản trợ cấp theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội bao gồm cả các khoản trợ cấp khi tham gia đóng BHXH bắt buộc sẽ được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNCN. Nên các khoản trợ cấp nhận được khi tham gia đóng BHXH bắt buộc tự nguyện sẽ không phải chịu thuế TNCN.

Logo Thư viện Pháp luật
Đỗ Thị Minh Anh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Quản lý thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất