Danh sách địa chỉ trụ sở 15 BHXH cơ sở thuộc BHXH tỉnh Quảng Trị là gì?
Căn cứ Phụ lục 02 ban hành kèm theo Công văn 1521/BHXH-TCCB năm 2025 nêu rõ tên và địa chỉ trụ sở chính của 15 BHXH cơ sở thuộc BHXH tỉnh Quảng Trị như sau:
STT | Tên BHXH cấp huyện, liên huyện (Trước khi thay đổi tên gọi) | Tên BHXH cơ sở (sau khi thay đổi) | Địa chỉ trụ sở chính của BHXH cơ sở | Địa bàn quản lý theo ĐVHC cấp xã |
1 | BHXH thị xã Ba Đồn | BHXH Cơ sở Ba Đồn | 116 Đường Chu Văn An, Khu phố 4, phường Ba Đồn, tỉnh Quảng Trị | Phường Ba Đồn, Phường Bắc Gianh, Xã Nam Gianh, Xã Nam Ba Đồn |
2 | BHXH thị xã Quảng Trị | BHXH Cơ sở Quảng Trị | Đường Nguyễn Hoàng, phường Quảng Trị, tỉnh Quảng Trị | Phường Quảng Trị |
3 | BHXH huyện Bố Trạch | BHXH Cơ sở Hoàn Lão | Tổ dân phố 10, xã Hoàn Lão, tỉnh Quảng Trị | Xã Thượng Trạch, Xã Phong Nha, Xã Bắc Trạch, Xã Đông Trạch, Xã Hoàn Lão, Xã Bố Trạch, Xã Nam Trạch |
4 | BHXH huyện Cam Lộ | BHXH Cơ sở Cam Lộ | Số 27 đường 2/4, xã Cam Lộ, tỉnh Quảng Trị | Phường Đông Hà, Phường Nam Đông Hà, Xã Cam Lộ, Xã Hiếu Giang, Đặc khu Cồn Cỏ |
5 | BHXH huyện ĐakRông | BHXH Cơ sở Hướng Hiệp | 70 Hùng Vương, xã Hướng Hiệp, tỉnh Quảng Trị | Xã La Lay, Xã Tà Rụt, Xã Đakrông, Xã Ba Lòng, Xã Hướng Hiệp |
6 | BHXH huyện Gio Linh | BHXH Cơ sở Gio Linh | Đường Lương Thế Vinh, xã Gio Linh, tỉnh Quảng Trị | Xã Cồn Tiên, Xã Cửa Việt, Xã Gio Linh, Xã Bến Hải |
7 | BHXH huyện Hải Lăng | BHXH Cơ sở Diên Sanh | 53 Nguyễn Huệ, xã Diên Sanh, tỉnh Quảng Trị | Xã Diên Sanh, Xã Mỹ Thủy, Xã Hải Lăng, Xã Nam Hải Lăng, Xã Vĩnh Định |
8 | BHXH huyện Hướng Hóa | BHXH Cơ sở Khe Sanh | Số 150, đường Lê Duẩn, Quốc lộ 9, xã Khe Sanh, tỉnh Quảng Trị | Xã Hướng Lập, Xã Hướng Phùng, Xã Khe Sanh, Xã Tân Lập, Xã Lao Bảo, Xã Lìa, Xã A Dơi |
9 | BHXH huyện Lệ Thủy | BHXH Cơ sở Lệ Thủy | Thôn Phan Xá, xã Lệ Thủy, tỉnh Quảng Trị | Xã Lệ Thủy, Xã Cam Hồng, Xã Sen Ngư, Xã Tân Mỹ, Xã Trường Phú, Xã Kim Ngân, Xã Lệ Ninh |
10 | BHXH huyện Minh Hóa | BHXH Cơ sở Minh Hóa | Thôn Yên Thắng, xã Minh Hóa, tỉnh Quảng Trị | Xã Dân Hóa, Xã Kim Điền, Xã Kim Phú, Xã Minh Hóa, Xã Tân Thành |
11 | BHXH huyện Quảng Ninh | BHXH Cơ sở Quảng Ninh | Quốc lộ 1A, Tổ dân phố Văn La, xã Quảng Ninh, tỉnh Quảng Trị | Xã Quảng Ninh, Xã Ninh Châu, Xã Trường Ninh, Xã Trường Sơn |
12 | BHXH huyện Quảng Trạch | BHXH Cơ sở Quảng Trạch | Thôn Pháp Kệ, xã Quảng Trạch, tỉnh Quảng Trị | Xã Tân Gianh, Xã Trung Thuần, Xã Quảng Trạch, Xã Hòa Trạch, Xã Phú Trạch |
13 | BHXH huyện Triệu Phong | BHXH Cơ sở Triệu Phong | 06 đường Nguyễn Hoàng, xã Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị | Xã Triệu Phong, Xã Ái Tử, Xã Triệu Bình, Xã Triệu Cơ, Xã Nam Cửa Việt |
14 | BHXH huyện Tuyên Hóa | BHXH Cơ sở Đồng Lê | Tiểu khu Tam Đồng, xã Đồng Lê, tỉnh Quảng Trị | Xã Tuyên Lâm, Xã Đồng Lê, Xã Tuyên Sơn, Xã Tuyên Phú, Xã Tuyên Bình, Xã Tuyên Hóa |
15 | BHXH huyện Vĩnh Linh | BHXH Cơ sở Vĩnh Linh | QL 1A, số 219 đường Lê Duẩn, xã Vĩnh Linh, tỉnh Quảng Trị | Xã Vĩnh Linh, Xã Cửa Tùng, Xã Vĩnh Hoàng, Xã Vĩnh Thủy, Xã Bến Quan |
Trên đây là bảng tổng hợp địa chỉ trụ sở 15 BHXH cơ sở thuộc BHXH tỉnh Quảng Trị.

Danh sách địa chỉ trụ sở 15 BHXH cơ sở thuộc BHXH tỉnh Quảng Trị là gì?
Người tham gia bảo hiểm xã hội được hưởng các quyền gì?
Căn cứ khoản 1 Điều 10 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định người tham gia bảo hiểm xã hội có các quyền sau đây:
- Hưởng chế độ bảo hiểm xã hội theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội 2024;
- Được cấp sổ bảo hiểm xã hội;
- Được cơ quan bảo hiểm xã hội định kỳ hằng tháng cung cấp thông tin về việc đóng bảo hiểm xã hội thông qua phương tiện điện tử; được cơ quan bảo hiểm xã hội xác nhận thông tin về đóng bảo hiểm xã hội khi có yêu cầu;
- Yêu cầu người sử dụng lao động và các cơ quan, tổ chức có liên quan thực hiện đầy đủ trách nhiệm về bảo hiểm xã hội đối với mình theo quy định của pháp luật;
- Được tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật về bảo hiểm xã hội;
- Chủ động đi khám giám định y khoa để xác định mức suy giảm khả năng lao động nếu thuộc trường hợp đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội và được thanh toán phí giám định y khoa khi kết quả giám định y khoa đủ điều kiện để hưởng chế độ bảo hiểm xã hội theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội 2024;
- Khiếu nại, tố cáo và khởi kiện về bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật.
Sổ BHXH điện tử được sử dụng thay bản giấy áp dụng từ khi nào?
Căn cứ Điều 25 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định về sổ bảo hiểm xã hội như sau:
Sổ bảo hiểm xã hội
1. Sổ bảo hiểm xã hội được cấp cho từng người lao động, trong đó chứa đựng thông tin cơ bản về nhân thân, ghi nhận việc đóng, hưởng, giải quyết các chế độ bảo hiểm xã hội và các thông tin cần thiết khác có liên quan.
2. Sổ bảo hiểm xã hội được cấp bằng bản điện tử, bản giấy và có giá trị pháp lý như nhau.
Chậm nhất là ngày 01 tháng 01 năm 2026, thực hiện cấp sổ bảo hiểm xã hội bằng bản điện tử; sổ bảo hiểm xã hội bằng bản giấy được cấp khi người tham gia bảo hiểm xã hội yêu cầu.
3. Dữ liệu về sổ bảo hiểm xã hội được cập nhật chính xác, kịp thời, đối chiếu thông tin và quản lý theo quy định.
4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này
Đồng thời, theo khoản 5 Điều 8 Nghị định 164/2025/NĐ-CP quy định về sổ bảo hiểm xã hội như sau:
Sổ bảo hiểm xã hội
1. Sổ bảo hiểm xã hội được cấp cho từng người lao động, mỗi người chỉ được cấp duy nhất một mã số bảo hiểm xã hội và chứa đựng thông tin theo quy định tại khoản 1 Điều 25 của Luật Bảo hiểm xã hội.
2. Sổ bảo hiểm xã hội bản điện tử là sổ bảo hiểm xã hội được Bộ Tài chính tạo lập bằng phương tiện điện tử, chứa đựng thông tin như sổ bảo hiểm xã hội bản giấy.
3. Sổ bảo hiểm xã hội bản điện tử được tích hợp với tài khoản định danh điện tử của cá nhân tham gia bảo hiểm xã hội và lưu trữ, cập nhật thường xuyên tại kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Tài chính, Cổng Dịch vụ công quốc gia sau khi cá nhân, tổ chức thực hiện thành công giao dịch điện tử trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội.
4. Sổ bảo hiểm xã hội bản điện tử đối với đối tượng thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an có các thông tin như sổ bảo hiểm xã hội bằng bản giấy; do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an tạo lập, tích hợp, quản lý trên Tài khoản định danh điện tử theo quy định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an và bảo đảm các quy định về bảo vệ bí mật nhà nước trong lĩnh vực an ninh quốc phòng, trật tự an toàn xã hội.
5. Sổ bảo hiểm xã hội được cấp bằng bản điện tử được cấp chậm nhất là ngày 01 tháng 01 năm 2026 và có giá trị pháp lý như sổ bảo hiểm xã hội bằng bản giấy.
Căn cứ theo Điều 3 Thông tư 09/2026/TT-BTC quy định sổ BHXH điện tử như sau:
Sổ bảo hiểm xã hội bản điện tử
1. Sổ bảo hiểm xã hội bản điện tử theo quy định tại Điều 8 Nghị định số 164/2025/NĐ-CP do cơ quan bảo hiểm xã hội tạo lập bằng phương tiện điện tử từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về bảo hiểm theo mã số bảo hiểm xã hội duy nhất; được lưu trữ, cập nhật thường xuyên tại kho quản lý dữ liệu điện tử của người tham gia và được tích hợp với tài khoản định danh điện tử (VNeID) mức độ 2, tài khoản bảo hiểm xã hội số (VssID).
2. Sổ bảo hiểm xã hội bản điện tử chứa đựng thông tin đầy đủ như sổ bảo hiểm xã hội bản giấy.
Căn cứ các quy định trên thì từ 01/01/2026 sổ BHXH điện tử chính thức thay thế sổ BHXH bản giấy. Tuy nhiên, sổ BHXH bản giấy vẫn được cấp khi người tham gia BHXH yêu cầu.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];