Tổng hợp toàn bộ BHXH cơ sở thuộc 34 BHXH tỉnh thành phố?
Dưới đây là bảng tổng hợp toàn bộ BHXH cơ sở thuộc 34 BHXH tỉnh thành phố như sau:
STT | Tên tỉnh, thành mới | BHXH cơ sở |
1 | An Giang (Kiên Giang + An Giang cũ) | 15 BHXH cơ sở |
2 | Bắc Ninh (Bắc Giang + Bắc Ninh cũ) | 9 BHXH cơ sở |
3 | Cà Mau (Bạc Liêu + Cà Mau cũ) | 7 BHXH cơ sở |
4 | Cao Bằng | 8 BHXH cơ sở |
5 | TP. Cần Thơ (Sóc Trăng + Hậu Giang + TP. Cần Thơ cũ) | 17 BHXH cơ sở |
6 | TP. Đà Nẵng (Quảng Nam + TP. Đà Nẵng cũ) | 11 BHXH cơ sở |
7 | Đắk Lắk (Phú Yên + Đắk Lắk cũ) | 22 BHXH cơ sở |
8 | Điện Biên | 9 BHXH cơ sở |
9 | Đồng Nai (Bình Phước + Đồng Nai cũ) | 14 BHXH cơ sở |
10 | Đồng Tháp (Tiền Giang + Đồng Tháp cũ) | 21 BHXH cơ sở |
11 | Gia Lai (Gia Lai + Bình Định cũ) | 19 BHXH cơ sở |
12 | TP. Hà Nội | 23 BHXH cơ sở |
13 | Hà Tĩnh | 11 BHXH cơ sở |
14 | TP. Hải Phòng (Hải Dương + TP. Hải Phòng cũ) | 19 BHXH cơ sở |
15 | TP. Huế | 8 BHXH cơ sở |
16 | TP. Hồ Chí Minh (Bình Dương + TPHCM + Bà Rịa - Vũng Tàu cũ) | 33 BHXH cơ sở |
17 | Hưng Yên (Thái Bình + Hưng Yên cũ) | 12 BHXH cơ sở |
18 | Khánh Hoà (Khánh Hòa + Ninh Thuận cũ) | 13 BHXH cơ sở |
19 | Lai Châu | 7 BHXH cơ sở |
20 | Lâm Đồng (Đắk Nông + Lâm Đồng + Bình Thuận cũ) | 25 BHXH cơ sở |
21 | Lạng Sơn | 10 BHXH cơ sở |
22 | Lào Cai (Lào Cai + Yên Bái cũ) | 8 BHXH cơ sở |
23 | Nghệ An | 9 BHXH cơ sở |
24 | Ninh Bình (Hà Nam + Ninh Bình + Nam Định cũ) | 19 BHXH cơ sở |
25 | Phú Thọ (Hòa Bình + Vĩnh Phúc + Phú Thọ cũ) | 15 BHXH cơ sở |
26 | Quảng Ngãi (Quảng Ngãi + Kon Tum cũ) | 21 BHXH cơ sở |
27 | Quảng Ninh | 12 BHXH cơ sở |
28 | Quảng Trị (Quảng Bình + Quảng Trị cũ) | 15 BHXH cơ sở |
29 | Sơn La | 08 BHXH cơ sở |
30 | Tây Ninh (Long An + Tây Ninh cũ) | 14 BHXH cơ sở |
31 | Thái Nguyên (Bắc Kạn + Thái Nguyên cũ) | 13 BHXH cơ sở |
32 | Thanh Hóa | 13 BHXH cơ sở |
33 | Vĩnh Long (Bến Tre + Vĩnh Long + Trà Vinh cũ) | 16 BHXH cơ sở |
34 | Tuyên Quang (Hà Giang + Tuyên Quang cũ) | 15 BHXH cơ sở |
Trên đây là bảng tổng hợp toàn bộ BHXH cơ sở thuộc 34 BHXH tỉnh thành phố.

Tổng hợp toàn bộ BHXH cơ sở thuộc 34 BHXH tỉnh thành phố?
Người nộp thuế được bổ sung hồ sơ khai thuế trong những trường hợp nào?
Căn cứ theo quy định tại khoản 5 Điều 12 Luật Quản lý thuế 2025 thì người nộp thuế được bổ sung hồ sơ khai thuế trong những trường hợp sau:
(1) Trước khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền công bố quyết định thanh tra, kiểm tra;
(2) Hồ sơ không thuộc phạm vi, thời kỳ thanh tra, kiểm tra thuế, khoản thu khác nêu tại quyết định thanh tra, kiểm tra;
(3) Hồ sơ không thuộc trường hợp cơ quan điều tra yêu cầu không được khai bổ sung hồ sơ khai thuế, khoản thu khác để phục vụ điều tra vụ án;
(4) Người nộp thuế phát hiện hồ sơ khai thuế đã nộp còn sai, sót liên quan đến phạm vi, thời kỳ đã thanh tra, kiểm tra dẫn đến phát sinh tăng số thuế phải nộp, giảm số thuế đã được miễn, giảm, hoàn, giảm số thuế được khấu trừ, giảm số thuế đã nộp thừa thì người nộp thuế được bổ sung hồ sơ giải trình với cơ quan thuế. Cơ quan thuế có trách nhiệm rà soát hồ sơ giải trình liên quan đến phạm vi, thời kỳ đã thanh tra, kiểm tra của người nộp thuế, trường hợp chấp thuận hồ sơ giải trình của người nộp thuế thì cơ quan thuế ban hành thông báo chấp thuận cho người nộp thuế điều chỉnh hồ sơ khai thuế.
Người nộp thuế bị xử lý theo quy định như đối với trường hợp cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền thanh tra, kiểm tra phát hiện. Công chức thanh tra, kiểm tra thuế liên quan đến hồ sơ giải trình chịu trách nhiệm về sai, sót chưa được phát hiện đầy đủ qua kiểm tra trong trường hợp tuân thủ chưa đúng quy định tại điểm o khoản 1 Điều 38 Luật Quản lý thuế 2025
(5) Các trường hợp thực hiện theo kết luận, quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền liên quan đến nội dung xác định nghĩa vụ thuế của người nộp thuế. Trường hợp người nộp thuế khai bổ sung làm tăng số thuế phải nộp, giảm số thuế được khấu trừ, miễn, giảm, hoàn thì bị xử lý theo quy định như đối với trường hợp cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền thanh tra, kiểm tra phát hiện;
(6) Chính phủ quy định các trường hợp cơ quan điều tra đề nghị không được khai bổ sung hồ sơ khai thuế, khoản thu khác để phục vụ điều tra vụ án và trách nhiệm thông báo của cơ quan điều tra cho cơ quan thuế khi kết thúc yêu cầu liên quan đến vụ án quy định tại điểm c khoản này và các trường hợp khai bổ sung theo kết luận, quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền liên quan đến nội dung xác định nghĩa vụ thuế của người nộp thuế quy định tại điểm đ khoản 5 Điều 12 Luật Quản lý thuế 2025
Tiền lương hưu do quỹ BHXH chi trả có phải đóng thuế TNCN không?
Căn cứ Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định các thu nhập miễn thuế như sau:
Thu nhập được miễn thuế
1. Thu nhập từ chuyển nhượng, nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau.
2. Thu nhập từ chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất ở và tài sản gắn liền với đất ở của cá nhân trong trường hợp cá nhân chỉ có một nhà ở, đất ở duy nhất tại Việt Nam.
3. Thu nhập từ giá trị quyền sử dụng đất của cá nhân được Nhà nước giao đất.
4. Thu nhập của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa qua chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường; sản xuất muối; thu nhập từ lợi tức cổ phần của thành viên hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã nông nghiệp, cá nhân là nông dân ký kết hợp đồng với doanh nghiệp tham gia “Cánh đồng lớn”, trồng rừng sản xuất, nuôi trồng thủy sản.
5. Thu nhập từ chuyển đổi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao để sản xuất.
6. Thu nhập từ lãi trái phiếu chính phủ, lãi trái phiếu chính quyền địa phương, lãi tiền gửi tại tổ chức tín dụng, lãi từ hợp đồng bảo hiểm nhân thọ.
7. Thu nhập từ kiều hối.
8. Tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ, tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép theo quy định của pháp luật.
9. Tiền lương hưu do Quỹ bảo hiểm xã hội chi trả; thu nhập do quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung, quỹ hưu trí tự nguyện chi trả.
...
Theo đó, tiền lương hưu do Quỹ bảo hiểm xã hội chi trả; tiền lương hưu do quỹ hưu trí tự nguyện chi trả hàng tháng xác định là thu nhập miễn thuế.
Như vậy, không phải đóng thuế TNCN đối với khoản tiền lương hưu do quỹ BHXH chi trả.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];