Danh sách địa chỉ trụ sở 9 BHXH cơ sở thuộc BHXH tỉnh Điện Biên là gì?
Tại Mục 2 Thông báo 222/TB-BHXH năm 2025 TẢI VỀ về tên và địa chỉ 9 BHXH cơ sở thuộc BHXH tỉnh Điện Biên như sau:
TT | Tên BHXH cơ sở | Địa chỉ trụ sở | Địa bàn quản lý theo đơn vị hành chính cấp xã |
1 | BHXH cơ sở Mường Nhé | Tổ dân cư số 1, xã Mường Nhé, tỉnh Điện Biên | - Xã Mường Nhé - Xã Sín Thầu - Xã Mường Toong - Xã Nậm Kè - Xã Quảng Lâm |
2 | BHXH cơ sở Nà Hỳ | Bản Nà Hỳ 1, xã Nà Hỳ, tỉnh Điện Biên | - Xã Nà Hỳ - Xã Mường Chà - Xã Nà Bủng - Xã Chà Tở - Xã Si Pa Phìn |
3 | BHXH cơ sở Mường Lay | Tổ 2 Sông Đà, phường Mường Lay, tỉnh Điện Biên | - Phường Mường Lay |
4 | BHXH cơ sở Na Sang | Tổ dân phố 11, xã Na Sang, tỉnh Điện Biên | - Xã Na Sang - Xã Mường Tùng - Xã Pa Ham - Xã Nậm Nèn - Xã Mường Pồn |
5 | BHXH cơ sở Tủa Chùa | Tổ dân phố Đồng Tâm, xã Tủa Chùa, tỉnh Điện Biên | - Xã Tủa Chùa - Xã Sín Chải - Xã Sính Phình - Xã Tủa Thàng - Xã Sáng Nhè |
6 | BHXH cơ sở Tuần Giáo | Khối Sơn Thủy, xã Tuần Giáo, tỉnh Điện Biên | - Xã Tuần Giáo - Xã Quài Tở - Xã Mường Mùn - Xã Pú Nhung - Xã Chiềng Sinh |
7 | BHXH cơ sở Mường Ảng | Bản Hón, xã Mường Ảng, tỉnh Điện Biên | - Xã Mường Ảng - Xã Búng Lao - Xã Mường Lạn |
8 | BHXH cơ sở Thanh An | Bản Pú Tỉu, phường Mường Thanh, tỉnh Điện Biên | - Xã Thanh Nưa - Xã Thanh An - Xã Thanh Yên - Xã Sam Mứn - Xã Núa Ngam - Xã Mường Nhà |
9 | BHXH cơ sở Na Son | Tổ dân phố 4, xã Na Son, tỉnh Điện Biên | - Xã Na Son - Xã Xa Dung - Xã Pu Nhi - Xã Mường Luân - Xã Tìa Dình - Xã Phình Giàng |
Trên đây là bảng tổng hợp địa chỉ trụ sở 9 BHXH cơ sở thuộc BHXH tỉnh Điện Biên.

Danh sách địa chỉ trụ sở 9 BHXH cơ sở thuộc BHXH tỉnh Điện Biên là gì?
Chính sách của Nhà nước đối với bảo hiểm xã hội được quy định như thế nào?
Căn cứ Điều 6 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định chính sách của Nhà nước đối với bảo hiểm xã hội như sau:
- Xây dựng hệ thống bảo hiểm xã hội đa tầng bao gồm trợ cấp hưu trí xã hội, bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện, bảo hiểm hưu trí bổ sung để hướng tới bao phủ toàn dân theo lộ trình phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội.
- Bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của các tổ chức, cá nhân tham gia bảo hiểm xã hội; có chính sách hỗ trợ về tín dụng cho người lao động có thời gian đóng bảo hiểm xã hội mà bị mất việc làm.
- Ngân sách nhà nước bảo đảm các chế độ của trợ cấp hưu trí xã hội và một số chế độ khác theo quy định của Luật này.
- Bảo hộ, bảo toàn và tăng trưởng quỹ bảo hiểm xã hội.
- Hỗ trợ người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện.
- Khuyến khích các địa phương tùy theo điều kiện kinh tế - xã hội, khả năng cân đối ngân sách, kết hợp huy động các nguồn lực xã hội hỗ trợ thêm tiền đóng bảo hiểm xã hội cho người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện và hỗ trợ thêm cho người hưởng trợ cấp hưu trí xã hội.
- Hoàn thiện pháp luật và chính sách về bảo hiểm xã hội; phát triển hệ thống tổ chức thực hiện bảo hiểm xã hội chuyên nghiệp, hiện đại, minh bạch và hiệu quả; ưu tiên đầu tư phát triển hạ tầng công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số, giao dịch điện tử và yêu cầu quản lý về bảo hiểm xã hội.
- Khuyến khích tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung.
Từ ngày 01/7/2029, chủ hộ kinh doanh có doanh thu dưới 1 tỷ đồng phải tham gia BHXH bắt buộc?
Căn cứ điểm m khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định như sau:
Đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện
1. Người lao động là công dân Việt Nam thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm:
...
l) Đối tượng quy định tại điểm a khoản này làm việc không trọn thời gian, có tiền lương trong tháng bằng hoặc cao hơn tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất;
m) Chủ hộ kinh doanh của hộ kinh doanh có đăng ký kinh doanh tham gia theo quy định của Chính phủ;
n) Người quản lý doanh nghiệp, kiểm soát viên, người đại diện phần vốn nhà nước, người đại diện phần vốn của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật; thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc, thành viên Ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên và các chức danh quản lý khác được bầu của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định của Luật Hợp tác xã không hưởng tiền lương.
Bên cạnh đó, tại khoản 2 Điều 3 Nghị định 158/2025/NĐ-CP quy định như sau:
Đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc
1. Người lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc thực hiện theo quy định tại các điểm a, b, c, g, h, i, k, l, m và n khoản 1 và khoản 2 Điều 2 của Luật Bảo hiểm xã hội.
Người lao động quy định tại các điểm a, b, c, i, k, l khoản 1 và khoản 2 Điều 2 của Luật Bảo hiểm xã hội được cử đi học, thực tập, công tác trong và ngoài nước mà vẫn hưởng tiền lương ở trong nước thì thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc.
2. Chủ hộ kinh doanh của hộ kinh doanh có đăng ký kinh doanh quy định tại điểm m khoản 1 Điều 2 của Luật Bảo hiểm xã hội tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm:
a) Chủ hộ kinh doanh của hộ kinh doanh có đăng ký kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai;
b) Chủ hộ kinh doanh của hộ kinh doanh có đăng ký kinh doanh không thuộc đối tượng quy định tại điểm a khoản này thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc từ ngày 01 tháng 7 năm 2029.
...
Như vậy, chủ hộ kinh doanh có đăng ký kinh doanh không thuộc đối tượng quy định tại điểm a khoản 2 Điều 3 Nghị định 158/2025/NĐ-CP phải tham gia BHXH bắt buộc từ ngày 01/7/2029.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];