Thông tin Thuế cơ sở 4 thành phố Cần Thơ hiện nay có địa chỉ trụ sở, địa bàn quản lý và số điện thoại như thế nào?
Căn cứ Danh sách tên gọi, trụ sở, địa bàn quản lý của 350 Thuế cơ sở thuộc Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ban hành kèm Quyết định 1378/QĐ-CT năm 2025, trong đó có danh sách các Thuế cơ sở thành phố Cần Thơ thuộc Thuế thành phố Cần Thơ.
Đồng thời, tại Cổng thông tin điện tử Thuế thành phố Cần Thơ đã có thông báo tên gọi, trụ sở và địa bàn quản lý của các Thuế cơ sở Thành phố Cần Thơ.
Dưới đây là số điện thoại các Thuế cơ sở thành phố Cần Thơ và địa chỉ trụ sở:
STT | TÊN GỌI | ĐỊA CHỈ TRỤ SỞ | SỐ ĐIỆN THOẠI |
1 | Thuế cơ sở 1 thành phố Cần Thơ | Số 56 Nguyễn Thái Học, phường Ninh Kiều, Thành phố Cần Thơ | 0292 3821 230 |
2 | Thuế cơ sở 2 thành phố Cần Thơ | số 248H Trần Hưng Đạo, phường Cái Răng, Thành Phố Cần Thơ | 0292 3913 799 |
3 | Thuế cơ sở 3 thành phố Cần Thơ | Số 9 Lạc Long Quân, phường Bình Thủy, Thành phố Cần Thơ | 0292 3880 644 |
4 | Thuế cơ sở 4 thành phố Cần Thơ | QL91, khu vực Qui Thạnh 1, Phường Thuận Hưng, TP Cần Thơ | 0292 3 851 245 |
5 | Thuế cơ sở 5 thành phố Cần Thơ | Khu hành chính ấp Thới Hòa, xã Cờ Đỏ, Thành phố Cần Thơ | 02923 695 330 |
... |
Như vậy, thông tin Thuế cơ sở 4 Thành phố Cần Thơ hiện nay như sau:
- Địa chỉ trụ sở: QL91, khu vực Qui Thạnh 1, Phường Thuận Hưng, TP Cần Thơ
- Số điện thoại: 0292 3 851 245
*Trên đây là nội dung Thông tin Thuế cơ sở 4 thành phố Cần Thơ hiện nay có địa chỉ trụ sở, địa bàn quản lý và số điện thoại như thế nào?

Thông tin Thuế cơ sở 4 thành phố Cần Thơ hiện nay có địa chỉ trụ sở, địa bàn quản lý và số điện thoại như thế nào? (Hình từ Internet)
Thuế cơ sở 4 thành phố Cần Thơ có được kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế không?
Căn cứ theo quy định tại Điều 2 quy định ban hành kèm theo Quyết định 1377/2025/QĐ-CT năm 2025 quy định về nhiệm vụ quyền hạn của Thuế cơ sở như sau:
Nhiệm vụ, quyền hạn
1. Tổ chức thực hiện nhiệm vụ quản lý thuế đối với người nộp thuế thuộc phạm vi quản lý của Thuế cơ sở về đăng ký thuế, khai thuế, tính thuế, thông báo thuế, nộp thuế, hoàn thuế, khấu trừ thuế, miễn thuế, giảm thuế; quản lý nghĩa vụ người nộp thuế; giám sát hồ sơ khai thuế tại trụ sở cơ quan thuế, kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế; đăng ký, sử dụng và tiếp nhận dữ liệu hóa đơn, chứng từ, cấp hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế; quản lý nợ thuế; gia hạn nộp thuế; khoanh tiền thuế nợ; xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt; nộp dần tiền thuế nợ; miễn tiền chậm nộp; không tính tiền chậm nộp và cưỡng chế thu tiền thuế nợ, (sau đây gọi chung là quản lý nghiệp vụ thuế) và các nghiệp vụ khác có liên quan đến quản lý nghĩa vụ thuế của người nộp thuế.
2. Thực hiện công tác phân tích, dự báo, lập, triển khai thực hiện dự toán, thống kê, kế toán, quyết toán thu ngân sách nhà nước, báo cáo tài chính nhà nước đối với những nguồn thu được phân công quản lý; tổ chức thực hiện các giải pháp đảm bảo nguồn thu, chống thất thu ngân sách nhà nước. Phân tích, tổng hợp, đánh giá công tác quản lý thuế; tham mưu với cấp ủy, chính quyền địa phương về lập dự toán thu ngân sách nhà nước, về công tác quản lý thuế trên địa bàn; chủ trì và phối hợp với các ngành, cơ quan, đơn vị liên quan để thực hiện nhiệm vụ được giao; theo dõi, tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện thu ngân sách.
3. Cung cấp thông tin, tài liệu để thực hiện nghĩa vụ, quyền lợi về thuế; hướng dẫn thực hiện, giải đáp vướng mắc về chính sách thuế, quản lý thuế cho người nộp thuế; tổ chức tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế thực hiện các thủ tục hành chính về thuế và thực hiện nghĩa vụ thuế theo quy định của pháp luật.
4. Được yêu cầu người nộp thuế, các cơ quan Nhà nước, các tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp thông tin cho việc quản lý thu thuế; đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý các tổ chức, cá nhân không thực hiện trách nhiệm trong việc phối hợp với cơ quan thuế để thu thuế vào ngân sách nhà nước.
5. Được ấn định thuế, thực hiện các biện pháp quản lý nợ và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế theo quy định của pháp luật; thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng đối với người nộp thuế vi phạm pháp luật thuế.
6. Bồi thường thiệt hại cho người nộp thuế theo quy định của pháp luật về trách nhiệm bồi thường của nhà nước; giữ bí mật thông tin của người nộp thuế; xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ thuế, cung cấp thông tin của người nộp thuế theo quy định của pháp luật thuộc phạm vi quản lý của Thuế cơ sở.
...
Như vậy, kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế là một trong những quyền của Thuế cơ sở 4 thành phố Cần Thơ nói riêng và các cơ quan Thuế cơ sở nói chung.
Thuế cơ sở 4 thành phố Cần Thơ có tư cách pháp nhân không?
Căn cứ theo quy định tại Điều 1 quy định ban hành kèm theo Quyết định 1377/2025/QĐ-CT năm 2025 quy định về vị trí và chức năng như sau:
Vị trí và chức năng
1. Thuế cơ sở là đơn vị thuộc Thuế tỉnh, thành phố, thực hiện công tác quản lý thuế, phí, lệ phí và các khoản thu khác của ngân sách nhà nước (sau đây gọi chung là thuế) trên địa bàn quản lý theo phân công, phân cấp của Trưởng Thuế tỉnh, thành phố và theo quy định của pháp luật.
2. Thuế cơ sở có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, được cấp mã cơ quan quản lý thu và được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước theo quy định của pháp luật.
Như vậy, Thuế cơ sở 4 thành phố Cần Thơ là các đơn vị có tư cách pháp nhân.
Ngoài ra Thuế cơ sở 4 thành phố Cần Thơ còn có con dấu riêng, được cấp mã cơ quan quản lý thu và được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước theo quy định của pháp luật.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];