Danh sách địa chỉ 9 BHXH cơ sở trên địa bàn tỉnh Nghệ An từ ngày 01/07/2025?

Nguyễn Trường Thành 2,380 lượt xem
11:40 | 16/07/2025
Danh sách địa chỉ 9 BHXH cơ sở trên địa bàn tỉnh Nghệ An từ ngày 01/07/2025? 7 Nguyên tắc Bảo hiểm xã hội gồm những nguyên tắc nào?
Nội dung chính
  1. Danh sách địa chỉ 9 BHXH cơ sở trên địa bàn tỉnh Nghệ An từ ngày 01/07/2025?
  2. Nguyên tắc Bảo hiểm xã hội gồm những nguyên tắc nào?
  3. Các khoản trợ cấp theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội có chịu thuế thu nhập cá nhân không?

Danh sách địa chỉ 9 BHXH cơ sở trên địa bàn tỉnh Nghệ An từ ngày 01/07/2025?

Căn cứ theo danh sách quy định tại Phụ lục II được ban hành kèm theo Công văn 1521/BHXH-TCCB năm 2025 quy định về tên gọi, địa chỉ, và địa bàn quản lý của các cơ quan BHXH cơ sở. Theo đó danh sách địa chỉ 9 cơ quan bảo hiểm xã hội cơ sở quản lý địa bàn tỉnh Nghệ An như sau:

STT

Tên BHXH cơ sở

Địa chỉ trụ sở chính của BHXH cơ sở

Địa bàn quản lý

1

BHXH Cơ sở Con Cuông

Xã Con Cuông, tỉnh Nghệ An

Xã Con Cuông

Xã Môn Sơn

Xã Mậu Thạch

Xã Cam Phục

Xã Châu Khê

Xã Bình Chuẩn

Xã Anh Sơn

Xã Yên Xuân

Xã Nhân Hòa

Xã Anh Sơn Đông

Xã Vĩnh Tường

Xã Thành Bình Thọ

2

BHXH Cơ sở Diễn Châu

Xã Diễn Châu, tỉnh Nghệ An

Xã Diễn Châu

Xã Đức Châu

Xã Quảng Châu

Xã Hải Châu

Xã Tân Châu

Xã An Châu

Xã Minh Châu

Xã Hùng Châu

Xã Nghi Lộc

Xã Phúc Lộc

Xã Đông Lộc

Xã Trung Lộc

Xã Thần Lĩnh

Xã Hải Lộc

Xã Hải Lộc

3

BHXH Cơ sở Đô Lương

Xã Đô Lương, tỉnh Nghệ An

Xã Đô Lương

Xã Bạch Ngọc

Xã Văn Hiến

Xã Bạch Hà

Xã Bạch Hà

Xã Lương Sơn

Xã Yên Thành

Xã Quan Thành

Xã Hợp Minh

Xã Vân Tụ

Xã Vân Du

Xã Quang Đồng

Xã Giai Lạc

Xã Bình Minh

Xã Đông Thành

4

BHXH Cơ sở Tân Mai

Phường Tân Mai, tỉnh Nghệ An

Phường Hoàng Mai

Phường Tân Mai

Phường Quỳnh Mai

Xã Quỳnh Lưu

Xã Quỳnh Văn

Xã Quỳnh Anh

Xã Quỳnh Tam

Xã Quỳnh Phú

Xã Quỳnh Sơn

Xã Quỳnh Thắng

5

BHXH Cơ sở Tương Dương

Xã Tương Dương, tỉnh Nghệ An

Xã Mường Xén

Xã Hữu Kiệm

Xã Nậm Cắn

Xã Chiêu Lưu

Xã Na Loi

Xã Mường Típ

Xã Na Ngoi

Xã Na Ngoi

Xã Bắc Lý

Xã Keng Đu

Xã Huổi Tụ

Xã Mường Lống

Xã Tam Quang

Xã Tam Thái

Xã Tương Dương

Xã Lượng Minh

Xã Yên Hoà

Xã Yên Na

Xã Nga My

Xã Nhôn Mai

Xã Nhôn Mai

6

BHXH Cơ sở Quỳ Châu

Xã Quỳ Châu, tỉnh Nghệ An

Xã Quỳ Châu

Xã Châu Tiến

Xã Hùng Chân

Xã Châu Bình

Xã Quế Phong

Xã Tiền Phong

Xã Tri Lễ

Xã Mường Quàng

Xã Thông Thụ

7

BHXH Cơ sở Tân Kỳ

Xã Tân Kỳ, tỉnh Nghệ An

Xã Tân Kỳ

Xã Tân Phú

Xã Tân An

Xã Nghĩa Đồng

Xã Giai Xuân

Xã Nghĩa Hành

Xã Tiên Đồng

Xã Quỳ Hợp

Xã Tam Hợp

Xã Châu Lộc

Xã Châu Hồng

Xã Mường Ham

Xã Mường Chọng

Xã Minh Hợp

8

BHXH Cơ sở Thái Hòa

Phường Thái Hòa, tỉnh Nghệ An

Phường Thái Hòa

Phường Tây Hiểu

Xã Đông Hiếu

Xã Nghĩa Đàn

Xã Nghĩa Thọ

Xã Nghĩa Lâm

Xã Nghĩa Mai

Xã Nghĩa Hưng

Xã Nghĩa Khánh

Xã Nghĩa Lộc

9

BHXH Cơ sở Đại Đồng

Xã Đại Đồng, tỉnh Nghệ An

Xã Cát Ngạn

Xã Tam Đồng

Xã Hạnh Lâm

Xã Sơn Lâm

Xã Hoa Quân

Xã Kim Bảng

Xã Bích Hào An

Xã Đại Đồng

Xã Xuân Lâm

Xã Vạn An

Xã Nam Đàn

Xã Đại Huệ

Xã Thiên Nhẫn

Xã Kim Liên

Danh sách địa chỉ 9 BHXH cơ sở trên địa bàn tỉnh Nghệ An từ ngày 01/07/2025?

Danh sách địa chỉ 9 BHXH cơ sở trên địa bàn tỉnh Nghệ An từ ngày 01/07/2025? (hình từ internet)

Nguyên tắc Bảo hiểm xã hội gồm những nguyên tắc nào?

Căn cứ theo quy định tại Điều 5 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 thì 7 nguyên tắc bảo hiểm xã hội lần lượt là:

(1) Mức hưởng bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện được tính trên cơ sở mức đóng và thời gian đóng bảo hiểm xã hội; có chia sẻ giữa những người tham gia bảo hiểm xã hội theo quy định của Luật này.

(2) Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được tính trên cơ sở tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc. Mức đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện được tính trên cơ sở thu nhập làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện do người tham gia lựa chọn.

(3) Người vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện được hưởng chế độ trợ cấp hằng tháng, chế độ hưu trí và chế độ tử tuất trên cơ sở thời gian đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện. Thời gian đóng bảo hiểm xã hội đã được tính hưởng bảo hiểm xã hội một lần thì không được tính vào thời gian làm cơ sở tính hưởng chế độ bảo hiểm xã hội.

(4) Quỹ bảo hiểm xã hội được quản lý tập trung, thống nhất, công khai, minh bạch; được sử dụng đúng mục đích và được hạch toán độc lập theo các quỹ thành phần, các nhóm đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định và chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định.

(5) Việc thực hiện bảo hiểm xã hội phải đơn giản, dễ dàng, thuận tiện, bảo đảm kịp thời và đầy đủ quyền lợi của người tham gia, người thụ hưởng chế độ bảo hiểm xã hội.

(6) Thời gian đóng bảo hiểm xã hội tối thiểu để xác định điều kiện hưởng lương hưu và trợ cấp tuất hằng tháng tính theo năm, một năm phải tính đủ 12 tháng. Trường hợp tính mức hưởng, thời gian đóng bảo hiểm xã hội có tháng lẻ từ 01 tháng đến 06 tháng được tính là nửa năm, từ 07 tháng đến 11 tháng được tính là một năm.

(7) Việc giải quyết các chế độ bảo hiểm xã hội được xác định theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội tại thời điểm hưởng chế độ bảo hiểm xã hội.

Các khoản trợ cấp theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội có chịu thuế thu nhập cá nhân không?

Căn cứ theo quy đinh tại khoản 2 Điều 3 Luật Thuế nhập cá nhân 2007 được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Luật thuế thu nhập cá nhân sửa đổi 2012 quy định về thu nhập chịu thuế như sau:

Thu nhập chịu thuế
...
2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công, bao gồm:
a) Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công;
b) Các khoản phụ cấp, trợ cấp, trừ các khoản: phụ cấp, trợ cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công; phụ cấp quốc phòng, an ninh; phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm; phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực theo quy định của pháp luật; trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, tiền tuất hàng tháng và các khoản trợ cấp khác theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội; trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm theo quy định của Bộ luật lao động; trợ cấp mang tính chất bảo trợ xã hội và các khoản phụ cấp, trợ cấp khác không mang tính chất tiền lương, tiền công theo quy định của Chính phủ
...

Như vậy, đối với các khoản trợ cấp theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội sẽ không phải chịu thuế thu nhập cá nhân.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Trường Thành Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Thu Nhập Cá Nhân Xem thêm

Pháp luật
Các khoản phụ cấp được miễn thuế TNCN 2026 là gì?

Các khoản phụ cấp được miễn thuế TNCN 2026 là gì? Biểu thuế luỹ tiến từng phần tính thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương tiền công 2026 như thế nào? Thời điểm xác định thu nhập tính thuế từ tiền lương 2026 là khi nào?

Bài viết mới nhất