Một số thay đổi quan trọng về việc nộp phí công đoàn trong năm 2026?
Ngày 19/08/2026, Liên đoàn Lao động TP Hồ Chí Minh đã có Công văn 1363/LĐLĐ năm 2026 về đóng 2% kinh phí công đoàn, thu đoàn phí công đoàn và chấn chỉnh công tác thu, chi tài chính công đoàn cơ sở.
>> Tải về Công văn 1363/LĐLĐ năm 2026 <<
Theo đó, Công văn 1363/LĐLĐ năm 2026 lưu ý các đơn vị, doanh nghiệp trên địa bàn TP Hồ Chí Minh về việc đóng 2% kinh phí công đoàn (KPCĐ), thu đoàn phí công đoàn (ĐPCĐ), thay đổi tài khoản nộp KPCĐ và đăng ký tài khoản định danh.
Một số nội dung đáng chú ý như sau:
Kinh phí công đoàn: Vẫn thực hiện đóng 2% theo quy định.
Thay đổi tài khoản đóng KPCĐ: Từ ngày 01/9/2026, đối với các đơn vị sản xuất kinh doanh, Liên đoàn Lao động TP.HCM không tiếp nhận khoản đóng 2% KPCĐ qua tài khoản của Liên đoàn Lao động TP.HCM; các đơn vị chuyển sang đóng qua tài khoản thu tập trung của Công đoàn Việt Nam.
Định danh tài khoản: Đơn vị chưa đăng ký tài khoản định danh thì chưa thể đóng 2% KPCĐ qua tài khoản thu tập trung của Công đoàn Việt Nam.
Đoàn phí công đoàn: Từ ngày 01/7/2025, mức thu đoàn phí công đoàn được điều chỉnh từ 1% xuống 0,5% theo Quyết định 61/QĐ-TLĐ năm 2025.
Xử lý vi phạm: Từ ngày 10/9/2026, việc xử lý hành vi vi phạm về đóng KPCĐ thực hiện theo Nghị định 283/2026/NĐ-CP.
[1] Mức đóng kinh phí công đoàn vẫn là 2%
Các đơn vị thực hiện đóng 2% kinh phí công đoàn (KPCĐ) theo quy định của pháp luật.
Theo Công văn 1363/LĐLĐ năm 2026, trước ngày 16/5/2026, việc đóng 2% KPCĐ thực hiện theo Nghị định 191/2013/NĐ-CP. Kể từ ngày 16/5/2026, việc đóng KPCĐ thực hiện theo Nghị định 105/2026/NĐ-CP.
Nghị định 105/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/5/2026 và quy định về phương thức, thời hạn, nguồn đóng kinh phí công đoàn cũng như trường hợp không đóng hoặc chậm đóng KPCĐ.
Thời hạn đóng kinh phí công đoàn năm 2026 quy định theo khoản 2 Điều 4 Nghị định 105/2026/NĐ-CP:
- Đóng theo tháng: Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng tiếp theo đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đóng KPCĐ theo tháng.
- Đóng 03 tháng một lần: Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng tiếp theo ngay sau chu kỳ đối với các trường hợp được áp dụng phương thức đóng 03 tháng một lần theo quy định.
Lưu ý về xử lý hành vi vi phạm đóng KPCĐ: Đối với quy định xử lý hành vi vi phạm về đóng KPCĐ, Công văn 1363/LĐLĐ năm 2026 dẫn Nghị định 12/2022/NĐ-CP (Điều 38) và nêu rõ kể từ ngày 10/9/2026, việc xử lý hành vi vi phạm về đóng KPCĐ thực hiện theo Điều 42 Nghị định 283/2026/NĐ-CP.
[2] Mức thu đoàn phí công đoàn giảm còn 0,5%
Đối với các đơn vị đã thành lập công đoàn cơ sở, công đoàn cơ sở thực hiện thu đoàn phí công đoàn (ĐPCĐ) theo quy định của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam. Cụ thể:
- Trước ngày 01/7/2025: Mức thu đoàn phí công đoàn thực hiện theo Quyết định 1408/QĐ-TLĐ năm 2024, với mức thu 1%.
- Kể từ ngày 01/7/2025: Mức thu đoàn phí công đoàn thực hiện theo Quyết định 61/QĐ-TLĐ năm 2025, với mức thu 0,5%.
Theo Quyết định 61/QĐ-TLĐ năm 2025, mức đóng 0,5% được áp dụng theo từng nhóm đoàn viên và tiền lương làm căn cứ đóng được xác định theo quy định tương ứng.
Trường hợp nộp trễ đoàn phí công đoàn
Công văn 1363/LĐLĐ năm 2026 lưu ý: trường hợp công đoàn cơ sở nộp trễ đoàn phí, chẳng hạn sang tháng 7/2025 mới nộp đoàn phí tháng 6/2025 và các tháng trước, thì mức thu đoàn phí thực hiện theo tỷ lệ quy định tại Quyết định 1408/QĐ-TLĐ năm 2024.
Tài khoản nộp đoàn phí công đoàn
Công đoàn cơ sở nộp nghĩa vụ đoàn phí về tài khoản của Liên đoàn Lao động TP Hồ Chí Minh như sau:
- Tên tài khoản: Liên đoàn Lao động Thành phố Hồ Chí Minh
- Số tài khoản: 117000070819
- Tại: Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam, chi nhánh TP.HCM
- Nội dung nộp: MST.....CĐCS.... Nộp đoàn phí công đoàn tháng ... năm ...
Trong đó, MST là mã số thuế của doanh nghiệp.
[3] Từ ngày 01/9/2026, thay đổi tài khoản nộp 2% kinh phí công đoàn
Đối với các đơn vị sản xuất kinh doanh, kể từ ngày 01/9/2026, Liên đoàn Lao động TP.HCM không tiếp nhận các khoản thu 2% KPCĐ qua tài khoản của Liên đoàn Lao động TP.HCM.
Theo đó, các đơn vị sản xuất kinh doanh thực hiện đóng 2% KPCĐ qua tài khoản thu tập trung của Công đoàn Việt Nam.
Đây là một trong những thay đổi đáng chú ý mà doanh nghiệp trên địa bàn TP.HCM cần lưu ý khi thực hiện đóng KPCĐ từ tháng 9/2026.
[4] Chưa đăng ký tài khoản định danh thì chưa thể đóng 2% KPCĐ qua tài khoản tập trung
Công văn 1363/LĐLĐ năm 2026 nêu rõ, đối với các đơn vị chưa đăng ký tài khoản định danh thì chưa thể đóng 2% KPCĐ qua tài khoản thu tập trung của Công đoàn Việt Nam.
Do đó, đơn vị cần thực hiện đăng ký, kê khai thông tin gửi về Liên đoàn Lao động TP Hồ Chí Minh thông qua tổ công tác quản lý địa bàn. Đối với:
- Đơn vị chưa có công đoàn cơ sở: Kê khai theo mẫu đính kèm.
- Đơn vị đã thành lập công đoàn cơ sở: Kê khai theo mẫu đính kèm.
Sau khi được cấp tài khoản định danh, đơn vị thực hiện đóng 2% KPCĐ qua tài khoản thu tập trung của Công đoàn Việt Nam và lựa chọn một trong 04 ngân hàng được hướng dẫn dưới đây.
[5] Thông tin tài khoản đóng 2% kinh phí công đoàn từ ngày 01/9/2026
Sau khi được cấp tài khoản định danh, đơn vị có thể lựa chọn 01 trong 04 ngân hàng để đóng 2% KPCĐ như sau:
1. Nộp qua Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam (Vietinbank)
- Tên đơn vị hưởng: CÔNG ĐOÀN VIỆT NAM
- Số tài khoản: 1TLD + Mã số thuế
- Tại: Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam
- Nội dung nộp: <tên đơn vị> nộp 2% kinh phí công đoàn tháng ... năm ...
2. Nộp qua Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank)
- Tên tài khoản: Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam
- Số tài khoản: 1400288668989
- Tại: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam
- Nội dung nộp: MST ........ <tên đơn vị> nộp 2% kinh phí công đoàn tháng ... năm ...
3. Nộp qua Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV)
- Tên tài khoản: CÔNG ĐOÀN VIỆT NAM
- Số tài khoản: V2TT + Mã số thuế của đơn vị
- Tại: Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam
- Nội dung nộp: <tên đơn vị> nộp 2% kinh phí công đoàn tháng ... năm ...
4. Nộp qua Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank)
- Tên đơn vị hưởng: CÔNG ĐOÀN VIỆT NAM
- Số tài khoản: VCBTLD + Mã số thuế
- Tại: Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam
- Nội dung nộp: <tên đơn vị> nộp 2% kinh phí công đoàn tháng ... năm ...
Các thông tin về 04 tài khoản trên được Công văn 1363/LĐLĐ năm 2026 hướng dẫn cụ thể tại mục 2.
Lưu ý khi ghi số tài khoản: Đối với Vietinbank, BIDV và Vietcombank, phần “Số tài khoản” được xác định theo cấu trúc tài khoản định danh gắn với mã số thuế của đơn vị. Vì vậy, doanh nghiệp cần sử dụng đúng tài khoản định danh được cấp khi thực hiện chuyển tiền.
[6] Lưu ý về việc cấp trả kinh phí cho công đoàn cơ sở
Theo Công văn 1363/LĐLĐ năm 2026, căn cứ khoản thu 2% KPCĐ do doanh nghiệp đóng vào tài khoản thu tập trung của Công đoàn Việt Nam, công đoàn cơ sở được cấp trả kinh phí theo tỷ lệ quy định của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam.
Công văn nêu tỷ lệ cấp trả cho công đoàn cơ sở từ năm 2022 là 75% số kinh phí đã đóng vào tài khoản thu tập trung của Công đoàn Việt Nam.
Công đoàn cơ sở chủ động mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước hoặc ngân hàng để nhận kinh phí được cấp trả tự động. Trường hợp sau 72 giờ kể từ thời điểm đơn vị chuyển tiền thành công nhưng công đoàn cơ sở chưa nhận được kinh phí cấp trả tự động thì thực hiện theo hướng dẫn tại Công văn 1363/LĐLĐ để được hỗ trợ.
Như vậy, từ tháng 9/2026, doanh nghiệp sản xuất kinh doanh trên địa bàn TP.HCM cần đặc biệt lưu ý tài khoản nộp 2% KPCĐ, việc đăng ký tài khoản định danh và thông tin chuyển khoản để bảo đảm khoản đóng được ghi nhận đúng.
Đồng thời, đối với đoàn phí công đoàn, công đoàn cơ sở cần thực hiện đúng mức thu 0,5% từ ngày 01/7/2025 và nộp nghĩa vụ đoàn phí theo tài khoản được hướng dẫn.

Một số thay đổi quan trọng về việc nộp phí công đoàn trong năm 2026? (Hình từ Internet)
Cách xác định thời điểm bị truy thu kinh phí công đoàn từ năm 2026?
Hiện hành, tại điểm b khoản 1 Điều 29 Luật Công đoàn 2024 một số cụm từ bị thay thế bởi khoản 8 Điều 2 Luật sửa đổi Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Luật Công đoàn, Luật Thanh niên và Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở 2025 quy định mức đóng kinh phí công đoàn bằng 2% quỹ tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động theo quy định của pháp luật. Việc chưa thành lập công đoàn cơ sở không làm thay đổi trách nhiệm đóng kinh phí công đoàn của doanh nghiệp, đơn vị sử dụng lao động.
Đồng thời, căn cứ theo Điều 38 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định về vi phạm quy định về đóng kinh phí công đoàn có hiệu lực áp dụng từ 17/01/2022 đến nay như sau:
Vi phạm quy định về đóng kinh phí công đoàn
1. Phạt tiền với mức từ 12% đến dưới 15% tổng số tiền phải đóng kinh phí công đoàn tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính nhưng tối đa không quá 75.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:
a) Chậm đóng kinh phí công đoàn;
b) Đóng kinh phí công đoàn không đúng mức quy định;
c) Đóng kinh phí công đoàn không đủ số người thuộc đối tượng phải đóng.
2. Phạt tiền với mức từ 18% đến 20% tổng số tiền phải đóng kinh phí công đoàn tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính nhưng tối đa không quá 75.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động không đóng kinh phí công đoàn cho toàn bộ người lao động thuộc đối tượng phải đóng.
3. Biện pháp khắc phục hậu quả
Chậm nhất 30 ngày, kể từ ngày có quyết định xử phạt, người sử dụng lao động phải nộp cho tổ chức công đoàn số tiền kinh phí công đoàn chậm đóng, đóng chưa đủ hoặc chưa đóng và khoản tiền lãi của số tiền kinh phí công đoàn chưa đóng, chậm đóng theo mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước công bố tại thời điểm xử phạt đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.
Theo quy định, trên doanh nghiệp chậm đóng, đóng chưa đủ hoặc chưa đóng và khoản tiền lãi của số tiền kinh phí công đoàn chưa đóng, chậm đóng theo mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước công bố tại thời điểm xử phạt đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 38 Nghị định 12/2022/NĐ-CP
Mức phạt trên áp dụng đối với cá nhân, trường hợp tổ chức thì phạt gấp 2 lần cá nhân theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP.
Mặt khác, căn cứ Điều 6 Nghị định 105/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/05/2026 quy định về chậm đóng, không đóng kinh phí công đoàn như sau:
Chậm đóng, không đóng kinh phí công đoàn
1. Chậm đóng kinh phí công đoàn là hành vi của đối tượng đóng kinh phí công đoàn chưa đóng hoặc đóng chưa đầy đủ số tiền phải đóng theo mức đóng quy định tại điểm b khoản 1 Điều 29 Luật Công đoàn kể từ sau thời hạn đóng kinh phí công đoàn quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định này.
2. Không đóng kinh phí công đoàn là hành vi của đối tượng đóng kinh phí công đoàn thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Không trích, đóng kinh phí công đoàn.
b) Không đóng hoặc đóng không đầy đủ số tiền phải đóng theo mức đóng quy định tại điểm b khoản 1 Điều 29 Luật Công đoàn trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày hết thời hạn quy định tại khoản 2 Điều 4 của Nghị định này.
c) Không đóng hoặc đóng không đầy đủ số người thuộc đối tượng phải đóng trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày hết thời hạn quy định tại khoản 2 Điều 4 của Nghị định này.
...
Căn cứ các quy định trên doanh nghiệp bị coi là chậm đóng, không đóng kinh phí công đoàn dẫn đến bị truy thu số kinh phí công đoàn không đóng, chậm đóng trong các người hợp sau:
- Trường hợp doanh nghiệp, đơn vị sử dụng lao động chưa đóng hoặc đóng chưa đầy đủ số tiền phải đóng theo mức đóng quy định tại điểm b khoản 1 Điều 29 Luật Công đoàn 2024 kể từ thời hạn đóng kinh phí công đoàn quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định 105/2026/NĐ-CP thì được coi là chậm đóng kinh phí công đoàn.
- Trường họp doanh nghiệp, đơn vị sử dụng lao động không trích đóng hoặc đóng không đầy đủ số tiền phải đóng theo mức đóng quy định, không đóng hoặc đóng không đầy đủ số người thuộc đối tượng phải đóng trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày hết thời hạn quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định 105/2026/NĐ-CP thì được coi là không đóng kinh phí công đoàn.
Như vậy, kinh phí công đoàn bị truy thu được xác định kể từ thời điểm doanh nghiệp phát sinh nghĩa vụ đóng kinh phí công đoàn nhưng chưa thực hiện hoặc thực hiện chưa đầy đủ nghĩa vụ đóng theo quy định pháp luật.
Trường hợp doanh nghiệp có người lao động thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc và thuộc diện phải đóng kinh phí công đoàn nhưng chưa thực hiện đóng thì khi cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, doanh nghiệp có thể bị truy thu số kinh phí công đoàn chưa đóng kể từ thời điểm phát sinh nghĩa vụ đóng đến thời điểm thực hiện truy thu, đồng thời phải nộp khoản tiền lãi chậm đóng theo quy định.
Ví dụ: Công ty A thành lập từ tháng 01/2026, có 10 người lao động thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc. Theo quy định, Công ty A thuộc đối tượng phải đóng kinh phí công đoàn bằng 2% quỹ tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc.
Tuy nhiên, từ tháng 01/2026 đến hết tháng 08/2026, Công ty A không thực hiện đóng kinh phí công đoàn. Đến tháng 09/2026, cơ quan có thẩm quyền tiến hành kiểm tra và phát hiện vi phạm.
Trường hợp này, Công ty A có thể bị truy thu kinh phí công đoàn từ tháng 01/2026 là thời điểm phát sinh nghĩa vụ đóng kinh phí công đoàn đến thời điểm thực hiện truy thu. Ngoài số tiền kinh phí công đoàn chưa đóng, Công ty A còn phải nộp khoản tiền lãi chậm đóng theo quy định pháp luật.
Hướng dẫn cách xác định thời điểm bị truy thu kinh phí công đoàn từ năm 2026 như sau: Bước 1: Xác định thời điểm doanh nghiệp phát sinh nghĩa vụ đóng kinh phí công đoàn (thời điểm có người lao động thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc). Bước 2: Xác định số kinh phí công đoàn phải đóng theo quy định. Ví dụ: Quỹ tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc của doanh nghiệp trong tháng là 500 triệu đồng thì kinh phí công đoàn phải đóng là: 500 triệu đồng × 2% = 10 triệu đồng/tháng. Bước 3: Đối chiếu số kinh phí công đoàn doanh nghiệp đã đóng thực tế. Trường hợp doanh nghiệp chỉ đóng 6 triệu đồng/tháng hoặc không đóng kinh phí công đoàn thì phần còn thiếu hoặc chưa đóng (4 triệu đồng hoặc 10 triệu đồng) sẽ là khoản có nguy cơ bị truy thu khi cơ quan có thẩm quyền kiểm tra. Bước 4: Xác định khoảng thời gian chưa đóng hoặc đóng thiếu. Khoảng thời gian doanh nghiệp chưa đóng hoặc đóng thiếu kinh phí công đoàn kể từ thời điểm phát sinh nghĩa vụ đóng sẽ là căn cứ để xác định thời gian bị truy thu kinh phí công đoàn theo quy định. |
Điều kiện để không thuộc trường hợp miễn kinh phí công đoàn vẫn không phải đóng?
Đầu tiên, tại Điều 11 Nghị định 105/2026/NĐ-CP có quy định trường hợp được miễn đóng kinh phí công đoàn như sau:
Miễn đóng kinh phí công đoàn
1. Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thực hiện giải thể theo quy định của Luật Doanh nghiệp, Luật Hợp tác xã được Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam hoặc Liên đoàn Lao động cấp tỉnh xem xét và ban hành quyết định miễn số tiền chưa đóng kinh phí công đoàn theo quy định phân cấp của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam khi công đoàn tham gia phương án giải quyết nợ (trong đó có nợ đóng kinh phí cộng đoàn) của doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thực hiện giải thể.
2. Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thực hiện phá sản theo quy định của Luật Doanh nghiệp, Luật Hợp tác xã, Luật Phá sản, Luật Phục hồi, Phá sản được Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam hoặc Liên đoàn Lao động cấp tỉnh xem xét và ban hành quyết định miễn số tiền chưa đóng kinh phí công đoàn theo quy định phân cấp của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam khi công đoàn nộp đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phá sản đối với doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
Theo quy định trên, doanh nghiệp được miễn đóng kinh phí công đoàn đối với một số trường hợp như giải thể hoặc phá sản.
Vậy, "Điều kiện để doanh nghiệp không thuộc trường hợp miễn kinh phí công đoàn vẫn không phải đóng cụ thể ra sao?"
Căn cứ điểm b khoản 1 Điều 29 Luật Công đoàn 2024 đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 8 Điều 2 Luật số 97/2025/QH15 quy định nguồn tài chính công đoàn bao gồm kinh phí công đoàn do cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đóng bằng 2% quỹ tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động.
Đồng thời, căn cứ theo quy định tài Điều 2 Nghị định 105/2026/NĐ-CP quy định về đối tượng áp dụng như sau:
Đối tượng áp dụng
1. Đối tượng đóng kinh phí công đoàn theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 29 Luật Công đoàn đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 8 Điều 2 Luật số 97/2025/QH15 bao gồm: Doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp không hưởng 100% lương từ ngân sách nhà nước, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và cơ quan, tổ chức, đơn vị khác có sử dụng lao động theo quy định của pháp luật.
2. Cơ quan, tổ chức, các cấp công đoàn, cá nhân có liên quan đến quản lý và sử dụng tài chính công đoàn theo quy định của Luật Công đoàn.
3. Tổ chức của người lao động tại doanh nghiệp được cấp đăng ký theo Điều 172 Bộ luật Lao động năm 2019.
Theo đó, có 2 điều kiện đồng thời đối với việc xác định đối tượng đóng kinh phí công đoàn bao gồm Doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức có
- Sử dụng lao động theo quy định của pháp luật và
- Lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc.
Do đó, căn cứ theo Điều 3 Bộ luật Lao động 2019 giải thích về quan hệ lao động như sau:
Giải thích từ ngữ
Trong Bộ luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
...
5. Quan hệ lao động là quan hệ xã hội phát sinh trong việc thuê mướn, sử dụng lao động, trả lương giữa người lao động, người sử dụng lao động, các tổ chức đại diện của các bên, cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Quan hệ lao động bao gồm quan hệ lao động cá nhân và quan hệ lao động tập thể.
6. Người làm việc không có quan hệ lao động là người làm việc không trên cơ sở thuê mướn bằng hợp đồng lao động.
...
Bên cạnh đó, theo khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, ngoài người lao động làm việc theo hợp đồng lao động từ đủ 01 tháng trở lên, pháp luật còn bổ sung người quản lý doanh nghiệp, Giám đốc, Tổng giám đốc và người đại diện phần vốn của doanh nghiệp không hưởng tiền lương vào đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc.
Theo các quy định trên, doanh nghiệp có sử dụng lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc thì thuộc đối tượng đóng kinh phí công đoàn. Mức đóng bằng 2% quỹ tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, không phụ thuộc vào số lượng người lao động.
Theo đó:
- Trường hợp doanh nghiệp chỉ có chủ doanh nghiệp hoặc người quản lý điều hành, không có người lao động làm việc theo quan hệ lao động thì không phát sinh quan hệ thuê mướn, sử dụng lao động theo Điều 3 Bộ luật Lao động 2019. Doanh nghiệp không thuộc đối tượng đóng kinh phí công đoàn.
- Trường hợp doanh nghiệp có 1 người lao động làm việc theo hợp đồng lao động và thuộc diện tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc thì doanh nghiệp thuộc đối tượng đóng kinh phí công đoàn.
- Đối với Giám đốc không hưởng lương, mặc dù thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo Luật Bảo hiểm xã hội 2024 nhưng do không phát sinh tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội nên không làm phát sinh quỹ tiền lương để tính kinh phí công đoàn đối với chức danh này.
Như vậy, có thể thấy ngoài các trường hợp được miễn đóng kinh phí công đoàn thì doanh nghiệp chỉ có chủ doanh nghiệp hoặc người quản lý điều hành, không có người lao động làm việc theo quan hệ lao động cũng không phải đóng kinh phí công đoàn.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];