Công văn 1363/LĐLĐ thay đổi tài khoản thu đóng phí công đoàn tại TP HCM như thế nào?
Cập nhật: Tải 02 mẫu đăng ký tài khoản định danh đóng kinh phí công đoàn theo Công văn 1363 ở đâu?
Ngày 19/08/2026, Liên đoàn Lao động TP Hồ Chí Minh đã có Công văn 1363/LĐLĐ năm 2026 về đóng 2% kinh phí công đoàn, thu đoàn phí công đoàn và chấn chỉnh công tác thu, chi tài chính công đoàn cơ sở.
>> Tải về Công văn 1363/LĐLĐ năm 2026
Theo đó, để công tác thu 2% kinh phí công đoàn, đoàn phí công đoàn đảm bảo thu đúng, thu đủ, thu kịp thời theo quy định của pháp luật và chấn chỉnh công tác thu, chi tài chính công đoàn cơ sở, Liên đoàn Lao động TP Hồ Chí Minh đề nghị các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp trên địa bàn TP.HCM (gọi tắt là đơn vị) và các công đoàn cơ sở trực thuộc Liên đoàn Lao động TP Hồ Chí Minh thực hiện:
(1) Về đóng 2% kinh phí công đoàn:
Đề nghị các đơn vị thực hiện đóng 2% kinh phí công đoàn (KPCĐ) theo đúng quy định của pháp luật. Hiện nay, Chính phủ đã ban hành các văn bản quy định về đóng 2% KPCĐ, cụ thể:
- Trước thời điểm ngày 16/5/2026, quy định về đóng 2% KPCĐ thực hiện theo Nghị định 191/2013/NĐ-CP; trong đó, tại Điều 4 của nghị định quy định đối tượng đóng KPCĐ ".... Đối tượng đóng kinh phí công đoàn theo quy định tại Khoản 2 Điều 26 Luật Công đoàn là cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp mà không phân biệt cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đó đã có hay chưa có tổ chức công đoàn cơ sở..."
- Kể từ ngày 16/5/2026, quy định về đóng 2% KPCĐ thực hiện theo Nghị định 105/2026/NĐ-CP của Chính phủ.
Đối với quy định xử lý hành vi vi phạm về đóng KPCĐ, Chính phủ đã ban hành Nghị định 12/2022/NĐ-CP (Điều 38) có hiệu lực thi hành kể từ ngày 17/01/2022; còn kể từ ngày 10/9/2026, quy định xử lý hành vi vi phạm về đóng KPCĐ thực hiện theo Nghị định 283/2026/NĐ-CP (Điều 42).
(2) Về thu kinh phí qua tài khoản thu tập trung Công đoàn Việt Nam:
Đối với các đơn vị sản xuất kinh doanh, Liên đoàn Lao động TP Hồ Chí Minh sẽ không tiếp nhận các khoản thu 2% KPCĐ qua tài khoản của Liên đoàn Lao động TP Hồ Chí Minh kể từ ngày 01/9/2026, để việc cấp trả kinh phí cho công đoàn cơ sở kịp thời.
Các đơn vị sản xuất kinh doanh đóng 2% KPCĐ qua tài khoản thu tập trung của Công đoàn Việt Nam kể từ ngày 01/9/2026.
Liên đoàn Lao động TP.HCM hướng dẫn đóng 2% KPCĐ qua tài khoản thu tập trung Công đoàn Việt Nam, cụ thể như sau:
Nộp qua ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam (Vietinbank):
Thông tin chuyển khoản như sau:
- Tên đơn vị hưởng: CÔNG ĐOÀN VIỆT NAM
- Số tài khoản: 1TLD + Mã số thuế
- Tại: Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam.
- Nội dung nộp: <tên đơn vị> nộp 2% kinh phí công đoàn tháng ...năm...
Nộp qua ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank):
Thông tin chuyển khoản như sau:
- Tên tài khoản: Tong Lien Doan Lao Dong Viet Nam
- Số tài khoản: 1400288668989
- Tại: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam.
Nộp qua ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV):
Thông tin chuyển khoản như sau:
- Tên tài khoản: CÔNG ĐOÀN VIỆT NAM
- Số tài khoản: V2TT + Mã số thuế của đơn vị
- Tại: Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam.
- Nội dung nộp: <Tên đơn vị> nộp 2% kinh phí công đoàn tháng ... năm
Nộp qua ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank):
Thông tin chuyển khoản như sau:
- Tên đơn vị hưởng: CÔNG ĐOÀN VIỆT NAM
- Số tài khoản: VCBTLD + Mã số thuế
- Tại: Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam.
- Nội dung nộp: <tên đơn vị> nộp 2% kinh phí công đoàn tháng ...năm...
Đăng ký tài khoản định danh:
Đối với các đơn vị chưa đăng ký tài khoản định danh thì chưa thể đóng 2% KPCĐ qua tài khoản thu tập trung của Công đoàn Việt Nam.
Do đó, đơn vị phải khẩn trương thực hiện đăng ký kê khai thông tin gửi về Liên đoàn Lao động Thành phố Hồ Chí Minh (qua tổ công tác quản lý địa bàn), cụ thể:
- Đơn vị chưa có công đoàn cơ sở: kê khai theo mẫu đính kèm.
- Đơn vị đã thành lập công đoàn cơ sở: kê khai theo mẫu đính kèm.
Sau khi đơn vị được cấp tài khoản định danh, đơn vị sẽ đóng 2% KPCĐ qua tài khoản thu tập trung của Công đoàn Việt Nam và lựa chọn 01 trong 04 ngân hàng đã nêu ở trên để đóng 2% KPCĐ.

Công văn 1363/LĐLĐ thay đổi tài khoản thu đóng phí công đoàn tại TP HCM như thế nào? (Hình từ Internet)
Quy định giảm mức đóng kinh phí công đoàn như thế nào?
Theo Điều 12 Nghị định 105/2026/NĐ-CP quy định về giảm mức đóng kinh phí công đoàn tại khoản 2 Điều 30 Luật Công đoàn 2024 được quy định như sau:
- Các trường hợp được xem xét giảm mức đóng kinh phí công đoàn là các trường hợp đã hết thời gian được tạm dừng đóng kinh phí công đoàn theo Điều 13 Nghị định 105/2026/NĐ-CP, tiếp tục phải cắt giảm số lao động hiện có từ 30% hoặc từ 30 lao động trở lên đối với doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có sử dụng dưới 200 lao động và đối với hợp tác xã từ 30 thành viên chính thức, thành viên liên kết góp vốn của hợp tác xã; từ 50 lao động trở lên đối với người sử dụng lao động có sử dụng lao động từ 200 đến 1000 lao động và đối với hợp tác xã từ 50 thành viên chính thức, thành viên liên kết góp vốn của hợp tác xã; từ 100 lao động trở lên đối với người sử dụng lao động có sử dụng trên 1000 lao động và đối với hợp tác xã từ 100 thành viên chính thức, thành viên liên kết góp vốn của hợp tác xã (các trường hợp trên không bao gồm việc tuyển dụng mới 20% so với số lượng lao động bị cắt giảm trong vòng 3 tháng kể từ ngày cắt giảm lao động).
- Thời gian giảm mức đóng kinh phí công đoàn:
+ Thời gian giảm mức đóng kinh phí công đoàn theo tháng và không quá 06 tháng.
+ Hết thời hạn giảm mức đóng kinh phí công đoàn quy định tại điểm a khoản 2 Điều 12 Nghị định 105/2026/NĐ-CP, doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã tiếp tục đóng kinh phí công đoàn theo mức đóng quy định tại điểm b khoản 1 Điều 29 Luật Công đoàn 2024.
- Mức giảm đóng kinh phí công đoàn tối đa 20% mức đóng kinh phí công đoàn theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 29 Luật Công đoàn 2024.
- Thẩm quyền và quy trình xem xét giảm mức đóng kinh phí công đoàn
+ Thẩm quyền xem xét giảm mức đóng kinh phí công đoàn do Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam hoặc Liên đoàn Lao động cấp tỉnh theo quy định phân cấp của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam.
+ Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã nêu tại khoản 1 Điều 12 Nghị định 105/2026/NĐ-CP gửi 01 bộ hồ sơ gồm văn bản (theo mẫu Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 105/2026/NĐ-CP) đề nghị xem xét giảm mức đóng kinh phí công đoàn kèm theo Báo cáo tình hình sử dụng lao động và danh sách người lao động thuộc đối tượng phải cắt giảm hiện có theo quy định tại khoản 1 Điều 12 Nghị định 105/2026/NĐ-CP và tổng số lao động có mặt trước khi phải cắt giảm số lao động hiện có đến Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam hoặc Liên đoàn Lao động Việt Nam cấp tỉnh.
Căn cứ tình hình thực tế, Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam quy định cụ thể cách thức thực hiện theo hình thức trực tiếp, trực tuyến hoặc qua dịch vụ bưu chính.
+ Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã kèm theo tài liệu nêu tại điểm b khoản 4 Điều 12 Nghị định 105/2026/NĐ-CP căn cứ khả năng cân đối của tài chính công đoàn (không bao gồm nguồn ngân sách nhà nước hỗ trợ), Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam hoặc Liên đoàn Lao động cấp tỉnh xem xét, trả lời bằng văn bản việc giảm mức đóng kinh phí công đoàn đối với doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đảm bảo điều kiện quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 12 Nghị định 105/2026/NĐ-CP (trường hợp không đồng ý nêu rõ lý do).
Mức phạt không đóng kinh phí công đoàn là bao nhiêu?
Căn cứ Điều 38 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định về mức phạt không đóng kinh phí công đoàn năm 2026 như sau:
Vi phạm quy định về đóng kinh phí công đoàn
1. Phạt tiền với mức từ 12% đến dưới 15% tổng số tiền phải đóng kinh phí công đoàn tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính nhưng tối đa không quá 75.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:
a) Chậm đóng kinh phí công đoàn;
b) Đóng kinh phí công đoàn không đúng mức quy định;
c) Đóng kinh phí công đoàn không đủ số người thuộc đối tượng phải đóng.
2. Phạt tiền với mức từ 18% đến 20% tổng số tiền phải đóng kinh phí công đoàn tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính nhưng tối đa không quá 75.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động không đóng kinh phí công đoàn cho toàn bộ người lao động thuộc đối tượng phải đóng.
3. Biện pháp khắc phục hậu quả
Chậm nhất 30 ngày, kể từ ngày có quyết định xử phạt, người sử dụng lao động phải nộp cho tổ chức công đoàn số tiền kinh phí công đoàn chậm đóng, đóng chưa đủ hoặc chưa đóng và khoản tiền lãi của số tiền kinh phí công đoàn chưa đóng, chậm đóng theo mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước công bố tại thời điểm xử phạt đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.
Như vậy, theo quy định phạt tiền với mức từ 18% đến 20% tổng số tiền phải đóng kinh phí công đoàn tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính nhưng tối đa không quá 75.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động không đóng kinh phí công đoàn cho toàn bộ người lao động thuộc đối tượng phải đóng.
Lưu ý: Mức phạt tiền đối với hành vi không đóng kinh phí công đoàn nêu trên áp dụng cho cá nhân. Mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.
Ngoài ra, chậm nhất 30 ngày, kể từ ngày có quyết định xử phạt, người sử dụng lao động phải nộp cho tổ chức công đoàn số tiền kinh phí công đoàn chậm đóng, đóng chưa đủ hoặc chưa đóng và khoản tiền lãi của số tiền kinh phí công đoàn chưa đóng, chậm đóng theo mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước công bố tại thời điểm xử phạt đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 38 Nghị định 12/2022/NĐ-CP.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];