Văn bản hợp nhất 50/2026/VBHN-TT-BTC quy định mức thu phí khai thác sử dụng nguồn nước do cơ quan trung ương thực hiện ra sao?
Ngày 09/10/2026, Bộ Tài chinh đã có Văn bản hợp nhất 50/2026/VBHN-TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác, sử dụng nguồn nước do cơ quan trung ương thực hiện.
Theo đó, Văn bản hợp nhất 50/2026/VBHN-TT-BTC được hợp nhất từ các 02 Thông tư sau đây:
(1) Thông tư 33/2025/TT-BTC ngày 05 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác, sử dụng nguồn nước do cơ quan trung ương thực hiện, có hiệu lực thi hành từ ngày 20 tháng 7 năm 2025
(2) Thông tư 149/2026/TT-BTC ngày 08 tháng 10 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về phí, lệ phí, có hiệu lực thi hành từ ngày 23 tháng 11 năm 2026.
Đối với Biểu mức thu phí khai thác sử dụng nguồn nước do cơ quan trung ương thực hiện được quy định tại Phụ lục ban hành kèm Thông tư 33/2025/TT-BTC được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 4 Thông tư 149/2026/TT-BTC (có hiệu lực thi hành kể từ ngày 23/11/2026), cụ thể như sau:
Số TT | Tên công việc | Mức thu (đồng/ hồ sơ) |
1 | Thẩm định đề án thăm dò nước dưới đất | |
a | Đề án thăm dò có lưu lượng nước từ 5.000 m3/ngày đêm đến dưới 10.000 m3/ngày đêm | 14.700.000 |
b | Đề án thăm dò có lưu lượng nước từ 10.000 m3/ngày đêm đến dưới 20.000 m3/ngày đêm | 20.500.000 |
c | Đề án thăm dò có lưu lượng nước từ 20.000 m3/ngày đêm đến 30.000 m3/ngày đêm | 26.600.000 |
d | Đề án thăm dò có lưu lượng nước trên 30.000 m3/ngày đêm | 33.200.000 |
2 | Thẩm định báo cáo kết quả thăm dò đánh giá trữ lượng nước dưới đất | |
a | Báo cáo kết quả thăm dò có lưu lượng nước từ 5.000 m3/ngày đêm đến dưới 10.000 m3/ngày đêm | 15.600.000 |
b | Báo cáo kết quả thăm dò có lưu lượng nước từ 10.000 m3/ngày đêm đến dưới 20.000 m3/ngày đêm | 21.200.000 |
c | Báo cáo kết quả thăm dò có lưu lượng nước từ 20.000 m3/ngày đêm đến 30.000 m3/ngày đêm | 23.500.000 |
d | Báo cáo kết quả thăm dò có lưu lượng nước trên 30.000 m3/ngày đêm | 28.100.000 |
... | ... | ... |
Chi tiết các khoản thu khác tại Biểu mức thu phí khai thác sử dụng nguồn nước do cơ quan trung ương thực hiện xem thêm tại Văn bản hợp nhất 50/2026/VBHN-TT-BTC.

Văn bản hợp nhất 50/2026/VBHN-TT-BTC quy định mức thu phí khai thác sử dụng nguồn nước do cơ quan trung ương thực hiện ra sao?
Đối tượng nào phải nộp phí khai thác sử dụng nguồn nước do cơ quan trung ương thực hiện?
Căn cứ quy định tại Điều 2 Thông tư 33/2025/TT-BTC được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 4 Thông tư 149/2026/TT-BTC quy định như sau:
Người nộp phí và tổ chức thu phí
1. Người nộp phí là cơ quan, tổ chức, cá nhân (bao gồm cả hộ gia đình, nhóm cá nhân) đề nghị cấp, gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép thăm dò nước dưới đất, giấy phép khai thác tài nguyên nước.
2. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền thẩm định đề án, báo cáo trong hồ sơ đề nghị cấp, gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép thăm dò nước dưới đất, giấy phép khai thác tài nguyên nước theo quy định của pháp luật về tài nguyên nước là tổ chức thu phí theo quy định tại Thông tư này.
Căn cứ quy định trên, người nộp phí khai thác sử dụng nguồn nước do cơ quan trung ương thực hiện là cơ quan, tổ chức, cá nhân (bao gồm cả hộ gia đình, nhóm cá nhân).
Đồng tiền khai thuế được sử dụng là đồng tiền nào?
Căn cứ theo khoản 4 Điều 14 Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định về đồng tiền khai thuế như sau:
Đồng tiền khai thuế, khoản thu khác, nộp thuế, khoản thu khác; tỷ giá khai thuế, khoản thu khác quy đổi; tỷ giá tính thuế
1. Đồng tiền khai thuế, khoản thu khác là Đồng Việt Nam, trừ các trường hợp sau:
a) Người nộp thuế thuộc trường hợp khai thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung bằng ngoại tệ theo quy định tại Nghị định số 236/2025/NĐ-CP của Chính phủ;
b) Người nộp thuế khai thuế, khoản thu khác đối với hoạt động dầu khí và bán dầu khí:
b.1) Đối với khai thuế, khoản thu khác theo tháng, quý, từng lần phát sinh và từng lần xuất bán (bao gồm dầu thô xuất bán trong nước và dầu thô xuất khẩu):
b.1.1) Trường hợp người nộp thuế nhận được tiền thanh toán là đồng Đô la Mỹ thì đồng tiền khai thuế, khoản thu khác là đồng Đô la Mỹ.
Trường hợp người nộp thuế nhận được tiền thanh toán là Đồng Việt Nam thì đồng tiền khai thuế, khoản thu khác là Đồng Việt Nam;
b.1.2) Trường hợp Tập đoàn Công nghiệp - Năng lượng Quốc gia Việt Nam được nộp thuế và các khoản thu khác bằng Đồng Việt Nam theo quy định của Chính phủ thì đồng tiền khai thuế khoản thu khác là Đồng Việt Nam và tỷ giá quy đổi từ ngoại tệ thực hiện theo quy định tại điểm b.2 khoản 3 Điều này;
b.1.3) Đối với khoản phụ thu, thuế thu nhập doanh nghiệp và tiền lãi dầu khí (phần chia cho nước chủ nhà sau khi đã nộp thuế thu nhập doanh nghiệp và phụ thu) từ tiền kết dư của phần dầu khí để lại của hoạt động dầu khí của Liên doanh Vietsovpetro tại Lô 09.1, đồng tiền khai thuế, khoản thu khác là đồng Đô la Mỹ.
b.2) Đối với khai quyết toán: đồng tiền khai quyết toán thuế, khoản thu khác là đồng Đô la Mỹ. Trường hợp người nộp thuế nhận được tiền thanh toán bằng Đồng Việt Nam và đã khai, nộp thuế, khoản thu khác bằng Đồng Việt Nam thì tại thời điểm khai thuế, khoản thu khác tương ứng, người nộp thuế thực hiện quy đổi sang đồng Đô la Mỹ theo tỷ giá quy định tại điểm b.1 khoản 3 Điều này để tổng hợp vào hồ sơ khai quyết toán thuế, khoản thu khác.
c) Nhà cung cấp nước ngoài thực hiện khai thuế bằng loại ngoại tệ tự do chuyển đổi đối với hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số và các dịch vụ khác;
d) Cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài và cơ quan, tổ chức tại Việt Nam được phép thu phí, lệ phí bằng ngoại tệ thực hiện khai phí, lệ phí và các khoản thu khác bằng loại ngoại tệ tự do chuyển đổi được quy định tại văn bản quy định về mức thu phí, lệ phí và các khoản thu khác.
...
Như vậy, đồng tiền khai thuế, khoản thu khác về nguyên tắc là Đồng Việt Nam.
Tuy nhiên, pháp luật cho phép sử dụng ngoại tệ để khai thuế, khoản thu khác trong một số trường hợp cụ thể, gồm:
- Người nộp thuế thuộc trường hợp khai thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung bằng ngoại tệ;
- Hoạt động dầu khí và bán dầu khí theo từng trường hợp được quy định;
- Nhà cung cấp nước ngoài khai thuế bằng loại ngoại tệ tự do chuyển đổi đối với hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số và các dịch vụ khác;
- Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài và cơ quan, tổ chức tại Việt Nam được phép thu phí, lệ phí bằng ngoại tệ thực hiện khai phí, lệ phí và các khoản thu khác bằng loại ngoại tệ tự do chuyển đổi theo quy định.
Theo đó, nếu thuộc các trường hợp trên thì được khai thuế, khoản thu khác bằng ngoại tệ theo đúng loại ngoại tệ và điều kiện tương ứng.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];