|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
149/2026/TT-BTC
|
|
Loại văn bản:
|
Thông tư
|
|
Nơi ban hành:
|
Bộ Tài chính
|
|
Người ký:
|
Cao Anh Tuấn
|
|
Ngày ban hành:
|
08/10/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
BỘ
TÀI CHÍNH
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
149/2026/TT-BTC
|
Hà Nội, ngày 08
tháng 10 năm 2026
|
THÔNG TƯ
SỬA
ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA CÁC THÔNG TƯ CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH QUY ĐỊNH VỀ
PHÍ, LỆ PHÍ
Căn cứ Luật Phí và lệ phí số 97/2015/QH13;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 362/2025/NĐ-CP của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật
Phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 347/2025/NĐ-CP của Chính phủ
quy định về thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Kho bạc Nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 376/2026/NĐ-CP của Chính phủ
quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ
chức của Bộ Tài chính;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách thuế,
phí và lệ phí;
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư sửa đổi,
bổ sung một số điều của các Thông tư của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về
phí, lệ phí.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số
điều của Thông tư số 34/2017/TT-BTC ngày 21 tháng 4 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ
Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp
giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ
1. Sửa đổi, bổ sung Điều 2 như sau:
“Điều 2. Người nộp phí và tổ chức thu phí
1. Tổ chức đề nghị cấp giấy phép hoạt động đo đạc
và bản đồ theo quy định của pháp luật về đo đạc và bản đồ phải nộp phí thẩm định
theo quy định tại Thông tư này.
2. Tổ chức thu phí là cơ quan, tổ chức có thẩm quyền
thẩm định cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ theo quy định của pháp luật
về đo đạc và bản đồ.”
2. Thay thế cụm từ “Sở Tài nguyên và Môi trường” bằng
cụm từ “Sở Nông nghiệp và Môi trường” tại khoản 2 Điều 3.
3. Sửa đổi, bổ sung Điều 4 như sau:
“Điều 4. Khai, nộp phí và quyết toán phí
1. Người nộp phí nộp tiền phí vào ngân sách nhà nước
theo hình thức quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định số 362/2025/NĐ-CP quy định
chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Phí và lệ
phí.
2. Tổ chức thu phí nộp 100% số tiền phí thu được
vào ngân sách nhà nước theo chương, tiểu mục của Mục lục ngân sách nhà nước hiện
hành, bao gồm tiền lãi phát sinh (nếu có) trên số dư tài khoản liên quan trong
quá trình thu phí. Nguồn chi phí trang trải cho hoạt động cung cấp dịch vụ, thu
phí được ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán của tổ chức thu phí theo chế độ,
định mức chi ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật. Tổ chức thu phí
khai, nộp và quyết toán phí theo quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị định số
362/2025/NĐ-CP.”
4. Bãi bỏ Điều 5.
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số
điều của Thông tư số 10/2024/TT-BTC ngày 05 tháng 02 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ
Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định
đánh giá trữ lượng khoáng sản và lệ phí cấp giấy phép hoạt động khoáng sản
1. Sửa đổi, bổ sung điểm 2, điểm 3 và điểm 4 Mục II
Biểu mức thu phí thẩm định đánh giá trữ lượng khoáng sản và lệ phí cấp phép hoạt
động khoáng sản ban hành kèm theo Thông tư số 10/2024/TT-BTC như sau:
“2. Đối với hoạt động khai thác:
|
Số TT
|
Nội dung
|
Mức thu
(đồng/giấy phép)
|
|
1
|
Giấy phép khai thác cát, sỏi lòng suối
|
|
|
a
|
Có công suất khai thác dưới 5.000 m3/năm
|
1.000.000
|
|
b
|
Có công suất khai thác từ 5.000 m3/năm
đến 10.000 m3/năm
|
10.000.000
|
|
c
|
Có công suất khai thác trên 10.000 m3/năm
|
15.000.000
|
|
2
|
Giấy phép khai thác khoáng sản làm vật liệu
xây dựng thông thường không sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, trừ các loại đã
quy định tại Số TT 1 Biểu này
|
|
|
a
|
Giấy phép khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng
thông thường có diện tích dưới 10 ha và công suất khai thác dưới 100.000 m3/năm
|
15.000.000
|
|
b
|
Giấy phép khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng
thông thường có diện tích từ 10 ha trở lên và công suất khai thác dưới
100.000 m3/năm hoặc giấy phép khai thác khoáng sản làm vật liệu
xây dựng thông thường có diện tích dưới 10 ha và công suất khai thác từ
100.000 m3/năm trở lên; giấy phép khai thác than bùn
|
20.000.000
|
|
c
|
Giấy phép khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng
thông thường có diện tích từ 10 ha trở lên và công suất khai thác từ 100.000
m3/năm trở lên
|
30.000.000
|
|
3
|
Giấy phép khai thác khoáng sản làm nguyên liệu
xi măng; khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường có sử dụng vật liệu nổ
công nghiệp; đá ốp lát; nước khoáng thiên nhiên; nước nóng thiên nhiên
|
40.000.000
|
|
4
|
Giấy phép khai thác các loại khoáng sản lộ
thiên trừ các loại khoáng sản đã quy định tại số TT 1, 2, 3 và 6 Biểu này
|
|
|
a
|
Không sử dụng vật liệu nổ công nghiệp
|
40.000.000
|
|
b
|
Có sử dụng vật liệu nổ công nghiệp
|
50.000.000
|
|
5
|
Giấy phép khai thác các loại khoáng sản theo
phương pháp hầm lò trừ các loại khoáng sản đã quy định tại số TT 2, 3 và 6 Biểu
này
|
60.000.000
|
|
6
|
Giấy phép khai thác khoáng sản chiến lược đặc
biệt, khoáng sản độc hại
|
100.000.000
|
3. Đối với giấy phép khai thác tận thu khoáng sản:
Mức thu là 5.000.000 đồng/01 giấy phép.
4. Đối với trường hợp gia hạn, cấp lại, điều chỉnh giấy
phép thăm dò khoáng sản; gia hạn, cấp lại, điều chỉnh, cấp đổi giấy phép khai
thác khoáng sản; gia hạn, điều chỉnh giấy phép khai thác tận thu khoáng sản; cấp
giấy phép khi chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản, quyền khai thác khoáng sản,
quyền khai thác tận thu khoáng sản: Mức thu bằng 50% mức thu quy định tại điểm
1, điểm 2 và điểm 3 Mục này.”
2. Sửa đổi, bổ sung Điều 5 như sau:
“Điều 5. Khai, nộp phí, lệ phí và quyết toán phí
1. Người nộp phí, lệ phí nộp tiền phí, lệ phí vào
ngân sách nhà nước theo hình thức quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định số
362/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn
thi hành Luật Phí và lệ phí.
2. Tổ chức thu phí, lệ phí nộp 100% số tiền phí, lệ
phí thu được vào ngân sách nhà nước theo chương, tiểu mục của Mục lục ngân sách
nhà nước hiện hành, bao gồm tiền lãi phát sinh (nếu có) trên số dư tài khoản
liên quan trong quá trình thu phí, lệ phí. Nguồn chi phí trang trải cho hoạt động
cung cấp dịch vụ, thu phí, lệ phí được ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán
của tổ chức thu phí, lệ phí theo chế độ, định mức chi ngân sách nhà nước theo
quy định của pháp luật. Tổ chức thu phí, lệ phí khai, nộp phí, lệ phí và quyết
toán phí theo quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị định số 362/2025/NĐ-CP.”
3. Bãi bỏ Điều 6.
Điều 3. Sửa đổi, bổ sung một số
điều của Thông tư số 10/2025/TT-BTC ngày 19 tháng 3 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ
Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí duy trì sử
dụng tài nguyên Internet, lệ phí phân bổ, cấp tài nguyên Internet
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 5 như sau:
"1. Người nộp phí, lệ phí nộp tiền phí, lệ phí
vào ngân sách nhà nước theo hình thức quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định số
362/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ
chức, hướng dẫn thi hành Luật Phí và lệ phí.”
2. Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 2 Điều 5 như sau:
“d) Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2027 đến hết ngày 31
tháng 12 năm 2030: Miễn lệ phí đăng ký sử dụng tên miền quốc gia .vn và phí duy
trì sử dụng tên miền quốc gia .vn cho 01 tên miền quốc gia .vn trong thời hạn
03 năm kể từ ngày tên miền được cấp đối với: Công dân Việt Nam từ đủ 18 đến đủ
23 tuổi đăng ký sử dụng tên miền dưới id.vn; doanh nghiệp (có Giấy chứng nhận
đăng ký doanh nghiệp tại Việt Nam) hoặc hộ kinh doanh, hợp tác xã, liên hợp tác
xã và tổ hợp tác (có Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh, hợp tác xã, liên hợp
tác xã và tổ hợp tác tại Việt Nam) hiện chưa có tên miền quốc gia .vn đăng ký sử
dụng tên miền dưới biz.vn.
Ngày bắt đầu tính phí là ngày đầu tiên của năm thứ
04 tính từ ngày tên miền được cấp. Quy định này chỉ áp dụng với 01 tên miền
đăng ký mới.”
3. Sửa đổi, bổ sung khoản 5 Điều 5 như sau:
“5. Tổ chức thu phí, lệ phí khai, nộp phí, lệ phí
và quyết toán phí theo quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị định số
362/2025/NĐ-CP”.
4. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 6 như sau:
“3. Số tiền phí được để lại cho tổ chức thu phí
theo quy định tại khoản 2 Điều này được quản lý và sử dụng để chi cho việc cấp
đăng ký và quản lý, duy trì phát triển hoạt động tên miền quốc gia .vn, địa chỉ
IP Việt Nam, số hiệu mạng, duy trì hệ thống kỹ thuật và việc thu phí theo quy định
tại khoản 2 Điều 4 Nghị định số 362/2025/NĐ-CP.”
5. Sửa đổi, bổ sung Mục I Biểu mức thu phí, lệ phí
ban hành kèm theo Thông tư số 10/2025/TT-BTC như sau:
I. LỆ PHÍ ĐĂNG KÝ SỬ DỤNG TÊN MIỀN QUỐC GIA .VN
VÀ PHÍ DUY TRÌ SỬ DỤNG TÊN MIỀN QUỐC GIA .VN
|
Số TT
|
Tên phí, lệ phí
|
Đơn vị tính
|
Mức thu
(đồng)
|
|
A
|
Lệ phí đăng ký sử dụng tên miền quốc gia .vn
|
|
1
|
Tên miền cấp 2 có 1 ký tự
|
Lần
|
100.000
|
|
2
|
Tên miền cấp 2 có 2 ký tự
|
Lần
|
100.000
|
|
3
|
Tên miền cấp 2 khác
|
Lần
|
100.000
|
|
4
|
Tên miền cấp 3 dưới tên miền cấp 2 dùng chung
|
|
|
|
4.1
|
com.vn, net.vn, biz.vn, ai.vn, on.vn
|
Lần
|
100.000
|
|
4.2
|
edu.vn, gov.vn, org.vn, ac.vn, health.vn, int.vn,
ad.vn và tên miền theo địa giới hành chính
|
Lần
|
50.000
|
|
4.3
|
info.vn, pro.vn, id.vn, io.vn, name.vn, ap.vn
|
Lần
|
10.000
|
|
5
|
Tên miền tiếng Việt
|
Lần
|
10.000
|
|
B
|
Phí duy trì sử dụng tên miền quốc gia .vn
|
|
1
|
Tên miền cấp 2 có 1 ký tự
|
Năm
|
40.000.000
|
|
2
|
Tên miền cấp 2 có 2 ký tự
|
Năm
|
10.000.000
|
|
3
|
Tên miền cấp 2 khác
|
Năm
|
350.000
|
|
4
|
Tên miền cấp 3 dưới tên miền cấp 2 dùng chung
|
|
|
|
4.1
|
com.vn, net.vn, biz.vn, ai.vn, on.vn
|
Năm
|
250.000
|
|
4.2
|
edu.vn, gov.vn, org.vn, ac.vn, health.vn, int.vn,
ad.vn và tên miền theo địa giới hành chính
|
Năm
|
100.000
|
|
4.3
|
info.vn, pro.vn, id.vn
|
Năm
|
50.000
|
|
4.4
|
io.vn, name.vn, ap.vn
|
Năm
|
20.000
|
|
5
|
Tên miền tiếng Việt
|
Năm
|
20.000
|
Điều 4. Sửa đổi, bổ sung một số
điều của Thông tư số 33/2025/TT-BTC ngày 05 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ
Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác,
sử dụng nguồn nước do cơ quan trung ương thực hiện
1. Bãi bỏ điểm b khoản 1 Điều 1.
2. Sửa đổi, bổ sung Điều 2 như sau:
“Điều 2. Người nộp phí và tổ chức thu phí
1. Người nộp phí là cơ quan, tổ chức, cá nhân (bao
gồm cả hộ gia đình, nhóm cá nhân) đề nghị cấp, gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy
phép thăm dò nước dưới đất, giấy phép khai thác tài nguyên nước.
2. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền thẩm định đề án,
báo cáo trong hồ sơ đề nghị cấp, gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép thăm dò
nước dưới đất, giấy phép khai thác tài nguyên nước theo quy định của pháp luật
về tài nguyên nước là tổ chức thu phí theo quy định tại Thông tư này.”
3. Sửa đổi, bổ sung Biểu mức thu phí khai thác, sử
dụng nguồn nước do cơ quan trung ương thực hiện ban hành kèm theo Thông tư số
33/2025/TT-BTC như sau:
|
Số TT
|
Tên công việc
|
Mức thu
(đồng/ hồ sơ)
|
|
1
|
Thẩm định đề án thăm dò nước dưới đất
|
|
|
a
|
Đề án thăm dò có lưu lượng nước từ 5.000 m3/ngày
đêm đến dưới 10.000 m3/ngày đêm
|
14.700.000
|
|
b
|
Đề án thăm dò có lưu lượng nước từ 10.000 m3/ngày
đêm đến dưới 20.000 m3/ngày đêm
|
20.500.000
|
|
c
|
Đề án thăm dò có lưu lượng nước từ 20.000 m3/ngày
đêm đến 30.000 m3/ngày đêm
|
26.600.000
|
|
d
|
Đề án thăm dò có lưu lượng nước trên 30.000 m3/ngày
đêm
|
33.200.000
|
|
2
|
Thẩm định báo cáo kết quả thăm dò đánh giá trữ
lượng nước dưới đất
|
|
|
a
|
Báo cáo kết quả thăm dò có lưu lượng nước từ
5.000 m3/ngày đêm đến dưới 10.000 m3/ngày đêm
|
15.600.000
|
|
b
|
Báo cáo kết quả thăm dò có lưu lượng nước từ
10.000 m3/ngày đêm đến dưới 20.000 m3/ngày đêm
|
21.200.000
|
|
c
|
Báo cáo kết quả thăm dò có lưu lượng nước từ
20.000 m3/ngày đêm đến 30.000 m3/ngày đêm
|
23.500.000
|
|
d
|
Báo cáo kết quả thăm dò có lưu lượng nước trên
30.000 m3/ngày đêm
|
28.100.000
|
|
3
|
Thẩm định báo cáo hiện trạng khai thác nước dưới
đất
|
|
|
a
|
Báo cáo hiện trạng khai thác nước dưới đất có lưu
lượng nước từ 5.000 m3/ngày đêm đến dưới 10.000 m3/ngày
đêm
|
14.900.000
|
|
b
|
Báo cáo hiện trạng khai thác nước dưới đất có lưu
lượng nước từ 10.000 m3/ngày đêm đến dưới 20.000 m3/ngày
đêm
|
20.800.000
|
|
c
|
Báo cáo hiện trạng khai thác nước dưới đất có lưu
lượng nước từ 20.000 m3/ngày đêm đến 30.000 m3/ngày đêm
|
27.100.000
|
|
d
|
Báo cáo hiện trạng khai thác nước dưới đất có lưu
lượng nước trên 30.000 m3/ngày đêm
|
34.200.000
|
|
4
|
Thẩm định đề án khai thác, sử dụng nước mặt
|
|
|
a
|
Đề án khai thác nước mặt cho: Hồ chứa, đập dâng
thủy lợi có dung tích toàn bộ từ 20 triệu m3 đến dưới 100 triệu m3;
Các mục đích khác với lưu lượng từ 50.000 m3/ngày đêm đến dưới
100.000 m3/ngày đêm
|
25.200.000
|
|
b
|
Công trình ngăn sông, suối, kênh, mương, rạch với
mục đích ngăn mặn, tạo nguồn, chống ngập, tạo cảnh quan (trừ hồ chứa, đập
dâng thủy lợi, thủy điện) có tổng chiều dài hạng mục công trình ngăn sông, suối,
kênh, mương, rạch từ 200 m trở lên. Đối với cống ngăn sông, suối, kênh,
mương, rạch với mục đích ngăn mặn, tạo nguồn, chống ngập, tạo cảnh quan có tổng
chiều rộng thông nước từ 200 m trở lên
|
25.200.000
|
|
c
|
Đề án khai thác nước mặt cho: Hồ chứa, đập dâng
thủy lợi khai thác nước mặt cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản có
quy mô khai thác từ 5 m3/giây đến dưới 10 m3/giây và có
dung tích toàn bộ từ 5 triệu m3 đến dưới 20 triệu m3; Hồ
chứa, đập dâng thủy lợi khai thác nước mặt cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng
thủy sản có quy mô khai thác từ 10 m3/giây trở lên và có dung tích
toàn bộ dưới 5 triệu m3; Công trình khai thác nước mặt khác hồ chứa,
đập dâng thủy lợi hoặc cụm công trình cống, trạm bơm khai thác nước mặt trong
hệ thống công trình thủy lợi (không xác định được cụ thể nhu cầu, quy mô khai
thác của từng cống, trạm bơm) cấp cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản
có quy mô hoặc tổng quy mô khai thác nước từ 10 m3/giây đến dưới
50 m3/giây; Hồ chứa, đập dâng thủy lợi có dung tích toàn bộ từ 100
triệu m3 đến dưới 500 triệu m3; Các mục đích khác với
lưu lượng từ 100.000 m3/ngày đêm đến 200.000 m3/ngày
đêm
|
35.400.000
|
|
d
|
Đề án khai thác nước mặt cho: Hồ chứa, đập dâng
thủy lợi khai thác nước mặt cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản có
quy mô khai thác từ 10 m3/giây trở lên và có dung tích toàn bộ từ
5 triệu m3 đến dưới 20 triệu m3; Công trình khai thác
nước mặt khác hồ chứa, đập dâng thủy lợi hoặc cụm công trình cống, trạm bơm
khai thác nước mặt trong hệ thống công trình thủy lợi (không xác định được cụ
thể nhu cầu, quy mô khai thác của từng cống, trạm bơm) để cấp cho sản xuất
nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản có quy mô hoặc tổng quy mô khai thác từ 50 m3/giây
trở lên; Hồ chứa, đập dâng thủy lợi có dung tích toàn bộ từ 500 triệu m3
trở lên; Phát điện với công suất từ 30.000 kw trở lên; Các mục đích khác với
lưu lượng trên 200.000 m3/ngày đêm
|
45.600.000
|
|
5
|
Thẩm định đề án khai thác, sử dụng nước biển
|
|
|
a
|
Đề án khai thác nước biển có lưu lượng từ 1.000.000
m3/ngày đêm đến 2.000.000 m3/ngày đêm
|
45.600.000
|
|
b
|
Đề án khai thác nước biển có lưu lượng trên
2.000.000 m3/ngày đêm
|
57.700.000
|
|
6
|
Thẩm định đề án, báo cáo đối với trường hợp đề
nghị gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép khai thác nước dưới đất, nước mặt,
nước biển
|
Bằng 50% mức
phí quy định tại số TT 3, 4,
và 5 Biểu này
|
|
7
|
Thẩm định đề án, báo cáo đối với trường hợp đề
nghị gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép thăm dò nước dưới đất
|
Bằng 30% mức
phí quy định tại Số TT 1 Biểu này
|
Ghi chú:
Tại Số TT 4 và 5 Biểu nêu trên: Thẩm định đề án
khai thác nước mặt, nước biển áp dụng đối với trường hợp công trình chưa khai
thác nước và công trình đã khai thác nước.
4. Sửa đổi, bổ sung Điều 4 như sau:
“Điều 4. Khai, nộp phí và quyết toán phí
1. Người nộp phí nộp tiền phí vào ngân sách nhà nước
theo hình thức quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định số 362/2025/NĐ-CP quy định
chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Phí và lệ
phí.
2. Tổ chức thu phí nộp 100% số tiền phí thu được
vào ngân sách nhà nước theo chương, tiểu mục của Mục lục ngân sách nhà nước hiện
hành, bao gồm tiền lãi phát sinh (nếu có) trên số dư tài khoản liên quan trong
quá trình thu phí. Nguồn chi phí trang trải cho hoạt động cung cấp dịch vụ, thu
phí được ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán của tổ chức thu phí theo chế độ,
định mức chi ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật. Tổ chức thu phí
khai, nộp và quyết toán phí theo quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị định số
362/2025/NĐ-CP.”
5. Bãi bỏ Điều 5.
Điều 5. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 23
tháng 11 năm 2026.
2. Bãi bỏ Thông tư số 33/2019/TT-BTC sửa đổi, bổ
sung một số điều của Thông tư số 34/2017/TT-BTC ngày 21 tháng 4 năm 2017 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí
thẩm định cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ và Thông tư số
196/2016/TT-BTC ngày 08 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức
thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác, sử dụng thông tin dữ liệu
đo đạc và bản đồ.
3. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật viện dẫn
tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản
sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.
4. Trong quá trình thực hiện, trường hợp có vướng mắc,
đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu,
hướng dẫn bổ sung./.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Trung ương Đảng và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Quốc hội;
- Hội đồng Dân tộc;
- Ủy ban Kinh tế và Tài chính;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Toà án nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Cơ quan trung ương của các đoàn thể;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Thuế, Sở Tài chính các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Kho bạc Nhà nước các khu vực;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật, Bộ Tư pháp;
- Công báo;
- Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;
- Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật;
- Cổng Thông tin điện tử Bộ Tài chính;
- Bộ trưởng (để b/c);
- Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính;
- Lưu: VT, CST(160b).
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Cao Anh Tuấn
|
Thông tư 149/2026/TT-BTC sửa đổi các Thông tư của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về phí, lệ phí
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Thông tư 149/2026/TT-BTC ngày 08/10/2026 sửa đổi các Thông tư của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về phí, lệ phí
65
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|