- Văn bản hợp nhất 52/2026/VBHN-TT-BTC quy định về mức thu phí và lệ phí đối với hoạt động khoáng sản chi tiết ra sao?
- Khai phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản được quy định như thế nào theo Thông tư 89?
- Người nộp thuế tự xác định số tiền được miễn thuế, giảm thuế trong những trường hợp nào Thông tư 89?
Văn bản hợp nhất 52/2026/VBHN-TT-BTC quy định về mức thu phí và lệ phí đối với hoạt động khoáng sản chi tiết ra sao?
Ngày 09/10/2026, Bộ Tài chính đã có Văn bản hợp nhất 52/2026/VBHN-TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định đánh giá trữ lượng khoáng sản và lệ phí cấp giấy phép hoạt động khoáng sản.
Theo đó, Văn bản hợp nhất 52/2026/VBHN-TT-BTC được hợp nhất từ 02 Thông tư sau:
(1) Thông tư 10/2024/TT-BTC ngày 05 tháng 02 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định đánh giá trữ lượng khoáng sản và lệ phí cấp giấy phép hoạt động khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 21 tháng 3 năm 2024.
(2) Thông tư 149/2026/TT-BTC ngày 08 tháng 10 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về phí, lệ phí, có hiệu lực thi hành từ ngày 23 tháng 11 năm 2026.
Mức thu lệ phí cấp giấy phép đối với hoạt động khai thác khoáng sản được quy định tại mục II Phụ lục ban hành kèm Thông tư 10/2024/TT-BTC được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 2 Thông tư 149/2026/TT-BTC, cụ thể như sau:
Số TT | Nội dung | Mức thu (đồng/giấy phép) |
1 | Giấy phép khai thác cát, sỏi lòng suối | |
a | Có công suất khai thác dưới 5.000 m3/năm | 1.000.000 |
b | Có công suất khai thác từ 5.000 m3/năm đến 10.000 m3/năm | 10.000.000 |
c | Có công suất khai thác trên 10.000 m3/năm | 15.000.000 |
2 | Giấy phép khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường không sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, trừ các loại đã quy định tại Số TT 1 Biểu này | |
a | Giấy phép khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường có diện tích dưới 10 ha và công suất khai thác dưới 100.000 m3/năm | 15.000.000 |
b | Giấy phép khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường có diện tích từ 10 ha trở lên và công suất khai thác dưới 100.000 m3/năm hoặc giấy phép khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường có diện tích dưới 10 ha và công suất khai thác từ 100.000 m3/năm trở lên; giấy phép khai thác than bùn | 20.000.000 |
c | Giấy phép khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường có diện tích từ 10 ha trở lên và công suất khai thác từ 100.000 m3/năm trở lên | 30.000.000 |
3 | Giấy phép khai thác khoáng sản làm nguyên liệu xi măng; khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường có sử dụng vật liệu nổ công nghiệp; đá ốp lát; nước khoáng thiên nhiên; nước nóng thiên nhiên | 40.000.000 |
4 | Giấy phép khai thác các loại khoáng sản lộ thiên trừ các loại khoáng sản đã quy định tại số TT 1, 2, 3 và 6 Biểu này | |
a | Không sử dụng vật liệu nổ công nghiệp | 40.000.000 |
b | Có sử dụng vật liệu nổ công nghiệp | 50.000.000 |
5 | Giấy phép khai thác các loại khoáng sản theo phương pháp hầm lò trừ các loại khoáng sản đã quy định tại số TT 2, 3 và 6 Biểu này | 60.000.000 |
6 | Giấy phép khai thác khoáng sản chiến lược đặc biệt, khoáng sản độc hại | 100.000.000 |

Văn bản hợp nhất 52/2026/VBHN-TT-BTC quy định về mức thu phí và lệ phí đối với hoạt động khoáng sản chi tiết ra sao?
Khai phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản được quy định như thế nào theo Thông tư 89?
Căn cứ vào khoản 1 Điều 26 Thông tư 89/2026/TT-BTC quy định khai phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản như sau:
- Kỳ tính thuế:
+ Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản là khoản thu khai theo tháng và quyết toán năm. Trường hợp phí bảo vệ môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản không thường xuyên đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp phép hoặc không thuộc trường hợp phải cấp phép theo quy định của pháp luật là loại khai theo lần phát sinh, trừ trường hợp trong tháng phát sinh nhiều lần nghĩa vụ khai phí bảo vệ môi trường và người nộp thuế thực hiện khai với cùng một cơ quan thuế thì được lựa chọn khai theo tháng;
+ Người nộp thuế khai quyết toán phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trong các trường hợp sau:
++ Khai quyết toán khi kết thúc năm (năm dương lịch hoặc năm tài chính), bao gồm cả trường hợp người nộp thuế tạm ngừng hoạt động, kinh doanh không trọn năm;
++ Khai quyết toán đến thời điểm giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động, chấm dứt hợp đồng, cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước hoặc đến thời điểm tổ chức, doanh nghiệp bị chia, bị sáp nhập, bị hợp nhất.
- Cơ quan thuế tiếp nhận, xử lý hồ sơ khai thuế:
Tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản phải nộp hồ sơ khai phí bảo vệ môi trường cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp nơi thực hiện hoạt động khai thác khoáng sản. Trường hợp trong tháng không phát sinh phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản, người nộp thuế vẫn phải kê khai và nộp tờ khai nộp phí với cơ quan thuế.
Trường hợp tổ chức, cá nhân thu mua gom khoáng sản phải đăng ký nộp thay người khai thác thì tổ chức, cá nhân đó có trách nhiệm nộp hồ sơ khai phí bảo vệ môi trường với cơ quan thuế quản lý tổ chức, cá nhân thu mua khoáng sản.
Người nộp thuế nộp hồ sơ khai phí bảo vệ môi trường đối với dầu khí cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
- Hồ sơ khai phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản thực hiện theo mẫu số 01/PBVMT tại điểm 11 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.
Người nộp thuế tự xác định số tiền được miễn thuế, giảm thuế trong những trường hợp nào Thông tư 89?
Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 65 Thông tư 89/2026/TT-BTC quy định các trường hợp người nộp thuế tự xác định số tiền được miễn thuế, giảm thuế, cụ thể như sau:
(1) Miễn thuế, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp và các Nghị quyết của Quốc hội gồm: người nộp thuế được hưởng ưu đãi về thuế suất, thời gian miễn thuế, giảm thuế và thu nhập miễn thuế;
(2) Miễn thuế tài nguyên theo quy định của pháp luật về thuế tài nguyên gồm: tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có hoạt động khai thác hải sản tự nhiên; cá nhân được phép khai thác cành, ngọn, củi, tre, trúc, nứa, mai, giang, tranh, vầu, lồ ô để phục vụ sinh hoạt; nước thiên nhiên do hộ gia đình, cá nhân khai thác phục vụ sinh hoạt; nước thiên nhiên dùng cho sản xuất thuỷ điện của hộ gia đình, cá nhân tự sản xuất phục vụ sinh hoạt; đất khai thác và sử dụng tại chỗ trên diện tích đất được giao, được thuê; đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình an ninh, quân sự, đê điều;
(3) Miễn thuế, giảm thuế thu nhập cá nhân theo quy định của Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025: các khoản thu nhập được miễn thuế theo quy định tại khoản 17 Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, thu nhập của chuyên gia từ dự án khởi nghiệp sáng tạo theo quy định tại khoản 19 Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025; miễn thuế, giảm thuế thu nhập cá nhân tại các khoản 2, 3, 4 và khoản 5 Điều 5 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 và quy định miễn thuế, giảm thuế theo các Nghị quyết của Quốc hội;
(3) Miễn thuế thu nhập cá nhân của cá nhân có số tiền thuế phát sinh phải nộp hằng năm sau quyết toán thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công trên hồ sơ quyết toán thuế từ 50.000 đồng trở xuống;
(4) Miễn thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường, thuế tài nguyên, phí bảo vệ môi trường (nếu có) đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có tiền thuế phải nộp trong năm trên hồ sơ khai thuế, hồ sơ quyết toán thuế từ 50.000 đồng trở xuống.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];