Doanh nghiệp sẽ được hoàn và được phép sử dụng đến 145% phí công đoàn đã nộp khi có công đoàn cơ sở?
Phí công đoàn tên gọi chung cho hai loại phí về công đoàn bao gồm: Kinh phí công đoàn do doanh nghiệp đóng và Đoàn phí công đoàn do người lao động tham gia công đoàn đóng. Trong đó,
- Mức đóng kinh phí công đoàn bằng 2% quỹ tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động theo quy định của pháp luật tại điểm b, khoản 1, Điều 29 của Luật Công đoàn 2024 đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 8 Điều 2 Luật số 97/2025/QH15 bao gồm cả Doanh nghiệp không thành lập công đoàn và Doanh nghiệp có thành lập công đoàn.
- Mức đóng đoàn phí công đoàn hiện hành được thực hiện theo Quyết định 61/QĐ-TLĐ năm 2025 điều chỉnh giảm mức đóng đoàn phí công đoàn từ 1% xuống 0.5%/tháng. Theo đó mức đóng đoàn phí công đoàn 2026 tại doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp như sau:
STT | Đối tượng | Mức đóng đoàn phí công đoàn 2026 |
1 | Đoàn viên ở các công đoàn cơ sở đơn vị sự nghiệp không hưởng 100% lương từ NSNN | Mức đóng hàng tháng bằng 0,5% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định của pháp luật về Bảo hiểm xã hội. |
2 | Đoàn viên ở các công đoàn cơ sở doanh nghiệp nhà nước (bao gồm cả công, đoàn Công ty cổ phần nhà nước giữ cổ phần chi phối) | Mức đóng đoàn phí hàng tháng bằng 0,5% tiền lương thực lĩnh (tiền lương đã khấu trừ tiền đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, thuế thu nhập cá nhân của đoàn viên), nhưng mức đóng đoàn phí hàng tháng tối đa bằng 10% mức lương cơ sở theo quy định của Nhà nước. |
3 | Đoàn viên ở: Các công đoàn cơ sở doanh nghiệp ngoài nhà nước (bao gồm cả công đoàn Công ty cổ phần mà nhà nước không giữ cổ phần chi phối); Đơn vị sự nghiệp ngoài công lập; liên hiệp hợp tác xã; Các tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam; Văn phòng điều hành của phía nước ngoài trong hợp đồng hợp tác kinh doanh tại Việt Nam; Đoàn viên công đoàn công tác ở nước ngoài | Mức đóng đoàn phí hàng tháng bằng 0,5% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định của pháp luật về Bảo hiểm xã hội, nhưng mức đóng đoàn phí hàng tháng tối đa bằng 10% mức lương cơ sở theo quy định của Nhà nước. |
4 | Các công đoàn cơ sở tại STT 2 và 3 được thu đoàn phí công đoàn của đoàn viên hàng tháng | Được thu đoàn phí công đoàn của đoàn viên hàng tháng bằng 0,5% tiền lương thực lĩnh (tiền lương đã khấu trừ tiền đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, thuế thu nhập cá nhân của đoàn viên) Hoặc quy định mức thu cao hơn 0,5% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội nếu được Ban Chấp hành công đoàn cơ sở mở rộng (từ tổ trưởng công đoàn trở lên) đồng ý bằng Nghị quyết, có văn bản và được quy định cụ thể trong Quy chế chi tiêu nội bộ của công đoàn cơ sở. |
5 | Đoàn viên ở các nghiệp đoàn, công đoàn cơ sở doanh nghiệp khó xác định tiền lương làm căn cứ đóng đoàn phí, đoàn viên công đoàn không thuộc đối tượng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc | Đóng đoàn phí theo mức ấn định nhưng mức đóng thấp nhất bằng 0,5% mức lương cơ sở theo quy định của Nhà nước |
6 | Đoàn viên công đoàn hưởng trợ cấp Bảo hiểm xã hội từ 01 tháng trở lên, trong thời gian hưởng trợ cấp không phải đóng đoàn phí; Đoàn viên công đoàn không có việc làm, không có thu nhập, nghỉ việc riêng từ 01 tháng trở lên không hưởng tiền lương | Trong thời gian đó không phải đóng đoàn phí. |
Vậy, "Chi tiết việc Doanh nghiệp sẽ được hoàn và được phép sử dụng đến 145% phí công đoàn đã nộp khi có công đoàn cơ sở ra sao?"
Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 5 Quyết định 4290/QĐ-TLĐ năm 2022, được sửa đổi bởi Quyết định 8108/QĐ-TLĐ năm 2023 và khoản 1 Điều 28 Quyết định 1408/QĐ-TLĐ năm 2024 thì trường hợp doanh nghiệp không có công đoàn cơ sở, phần kinh phí công đoán sẽ được đóng lên cấp trên. Ngược lại, nếu doanh nghiệp có công đoàn cơ sở, theo cơ chế phân phối tài chính công đoàn hiện hành, một phần kinh phí sẽ được để lại công đoàn cơ sở để phục vụ hoạt động chăm lo cho chính người lao động tại doanh nghiệp. Cụ thể:
- Khoản 1 Điều 5 Quyết định 4290/QĐ-TLĐ năm 2022, được sửa đổi bởi Quyết định 8108/QĐ-TLĐ năm 2023
Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam quy định việc sử dụng số thu đoàn phí công đoàn cho các cấp công đoàn như sau:
- Công đoàn cơ sở được sử dụng 70% số thu đoàn phí công đoàn.
- Các công đoàn cấp trên được sử dụng 30% số thu đoàn phí công đoàn.
- Khoản 1 Điều 28 Quyết định 1408/QĐ-TLĐ năm 2024 quy định như sau:
Phân phối nguồn thu tài chính cho công đoàn cơ sở
1. Công đoàn cơ sở được sử dụng 70% tổng số thu đoàn phí công đoàn và 75% tổng số thu kinh phí công đoàn.
Phần đoàn phí công đoàn thu tăng thêm so với quy định tại Điều 30 Quy định này và nguồn thu khác được để lại 100% cho công đoàn cơ sở sử dụng.
...
Như vậy, căn cứ các quy định trên khi doanh nghiệp thành lập công đoàn cơ sở sẽ được hoàn và được phép sử dụng đến 145% phí công đoàn đã nộp. Trong đó, mức 145% phí công đoàn đã nộp mà công đoàn cơ sở được hoàn lại và được phép sử dụng để phục vụ hoạt động chăm lo cho chính người lao động tại doanh nghiệp bao gồm:
- 70% số thu đoàn phí công đoàn
- 75% tổng số thu kinh phí công đoàn.
Lưu ý: Phần đoàn phí công đoàn thu tăng thêm so với quy định tại Điều 30 Quyết định 1408/QĐ-TLĐ năm 2024 và nguồn thu khác được để lại 100% cho công đoàn cơ sở sử dụng.

Doanh nghiệp sẽ được hoàn và được phép sử dụng đến 145% phí công đoàn đã nộp khi có công đoàn cơ sở? (Hình từ Internet)
Hướng dẫn cách xác định thời điểm bị truy thu kinh phí công đoàn từ năm 2026?
Hiện hành, tại điểm b khoản 1 Điều 29 Luật Công đoàn 2024 một số cụm từ bị thay thế bởi khoản 8 Điều 2 Luật sửa đổi Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Luật Công đoàn, Luật Thanh niên và Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở 2025 quy định mức đóng kinh phí công đoàn bằng 2% quỹ tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động theo quy định của pháp luật. Việc chưa thành lập công đoàn cơ sở không làm thay đổi trách nhiệm đóng kinh phí công đoàn của doanh nghiệp, đơn vị sử dụng lao động.
Đồng thời, căn cứ theo Điều 38 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định về vi phạm quy định về đóng kinh phí công đoàn có hiệu lực áp dụng từ 17/01/2022 đến nay như sau:
Vi phạm quy định về đóng kinh phí công đoàn
1. Phạt tiền với mức từ 12% đến dưới 15% tổng số tiền phải đóng kinh phí công đoàn tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính nhưng tối đa không quá 75.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:
a) Chậm đóng kinh phí công đoàn;
b) Đóng kinh phí công đoàn không đúng mức quy định;
c) Đóng kinh phí công đoàn không đủ số người thuộc đối tượng phải đóng.
2. Phạt tiền với mức từ 18% đến 20% tổng số tiền phải đóng kinh phí công đoàn tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính nhưng tối đa không quá 75.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động không đóng kinh phí công đoàn cho toàn bộ người lao động thuộc đối tượng phải đóng.
3. Biện pháp khắc phục hậu quả
Chậm nhất 30 ngày, kể từ ngày có quyết định xử phạt, người sử dụng lao động phải nộp cho tổ chức công đoàn số tiền kinh phí công đoàn chậm đóng, đóng chưa đủ hoặc chưa đóng và khoản tiền lãi của số tiền kinh phí công đoàn chưa đóng, chậm đóng theo mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước công bố tại thời điểm xử phạt đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.
Theo quy định, trên doanh nghiệp chậm đóng, đóng chưa đủ hoặc chưa đóng và khoản tiền lãi của số tiền kinh phí công đoàn chưa đóng, chậm đóng theo mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước công bố tại thời điểm xử phạt đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 38 Nghị định 12/2022/NĐ-CP
Mức phạt trên áp dụng đối với cá nhân, trường hợp tổ chức thì phạt gấp 2 lần cá nhân theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP.
Mặt khác, căn cứ Điều 6 Nghị định 105/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/05/2026 quy định về chậm đóng, không đóng kinh phí công đoàn như sau:
Chậm đóng, không đóng kinh phí công đoàn
1. Chậm đóng kinh phí công đoàn là hành vi của đối tượng đóng kinh phí công đoàn chưa đóng hoặc đóng chưa đầy đủ số tiền phải đóng theo mức đóng quy định tại điểm b khoản 1 Điều 29 Luật Công đoàn kể từ sau thời hạn đóng kinh phí công đoàn quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định này.
2. Không đóng kinh phí công đoàn là hành vi của đối tượng đóng kinh phí công đoàn thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Không trích, đóng kinh phí công đoàn.
b) Không đóng hoặc đóng không đầy đủ số tiền phải đóng theo mức đóng quy định tại điểm b khoản 1 Điều 29 Luật Công đoàn trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày hết thời hạn quy định tại khoản 2 Điều 4 của Nghị định này.
c) Không đóng hoặc đóng không đầy đủ số người thuộc đối tượng phải đóng trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày hết thời hạn quy định tại khoản 2 Điều 4 của Nghị định này.
...
Căn cứ các quy định trên doanh nghiệp bị coi là chậm đóng, không đóng kinh phí công đoàn dẫn đến bị truy thu số kinh phí công đoàn không đóng, chậm đóng trong các người hợp sau:
- Trường hợp doanh nghiệp, đơn vị sử dụng lao động chưa đóng hoặc đóng chưa đầy đủ số tiền phải đóng theo mức đóng quy định tại điểm b khoản 1 Điều 29 Luật Công đoàn 2024 kể từ thời hạn đóng kinh phí công đoàn quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định 105/2026/NĐ-CP thì được coi là chậm đóng kinh phí công đoàn.
- Trường họp doanh nghiệp, đơn vị sử dụng lao động không trích đóng hoặc đóng không đầy đủ số tiền phải đóng theo mức đóng quy định, không đóng hoặc đóng không đầy đủ số người thuộc đối tượng phải đóng trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày hết thời hạn quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định 105/2026/NĐ-CP thì được coi là không đóng kinh phí công đoàn.
Như vậy, kinh phí công đoàn bị truy thu được xác định kể từ thời điểm doanh nghiệp phát sinh nghĩa vụ đóng kinh phí công đoàn nhưng chưa thực hiện hoặc thực hiện chưa đầy đủ nghĩa vụ đóng theo quy định pháp luật.
Trường hợp doanh nghiệp có người lao động thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc và thuộc diện phải đóng kinh phí công đoàn nhưng chưa thực hiện đóng thì khi cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, doanh nghiệp có thể bị truy thu số kinh phí công đoàn chưa đóng kể từ thời điểm phát sinh nghĩa vụ đóng đến thời điểm thực hiện truy thu, đồng thời phải nộp khoản tiền lãi chậm đóng theo quy định.
Ví dụ: Công ty A thành lập từ tháng 01/2026, có 10 người lao động thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc. Theo quy định, Công ty A thuộc đối tượng phải đóng kinh phí công đoàn bằng 2% quỹ tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc.
Tuy nhiên, từ tháng 01/2026 đến hết tháng 08/2026, Công ty A không thực hiện đóng kinh phí công đoàn. Đến tháng 09/2026, cơ quan có thẩm quyền tiến hành kiểm tra và phát hiện vi phạm.
Trường hợp này, Công ty A có thể bị truy thu kinh phí công đoàn từ tháng 01/2026 là thời điểm phát sinh nghĩa vụ đóng kinh phí công đoàn đến thời điểm thực hiện truy thu. Ngoài số tiền kinh phí công đoàn chưa đóng, Công ty A còn phải nộp khoản tiền lãi chậm đóng theo quy định pháp luật.
Hướng dẫn cách xác định thời điểm bị truy thu kinh phí công đoàn từ năm 2026 như sau: Bước 1: Xác định thời điểm doanh nghiệp phát sinh nghĩa vụ đóng kinh phí công đoàn (thời điểm có người lao động thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc). Bước 2: Xác định số kinh phí công đoàn phải đóng theo quy định. Ví dụ: Quỹ tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc của doanh nghiệp trong tháng là 500 triệu đồng thì kinh phí công đoàn phải đóng là: 500 triệu đồng × 2% = 10 triệu đồng/tháng. Bước 3: Đối chiếu số kinh phí công đoàn doanh nghiệp đã đóng thực tế. Trường hợp doanh nghiệp chỉ đóng 6 triệu đồng/tháng hoặc không đóng kinh phí công đoàn thì phần còn thiếu hoặc chưa đóng (4 triệu đồng hoặc 10 triệu đồng) sẽ là khoản có nguy cơ bị truy thu khi cơ quan có thẩm quyền kiểm tra. Bước 4: Xác định khoảng thời gian chưa đóng hoặc đóng thiếu. Khoảng thời gian doanh nghiệp chưa đóng hoặc đóng thiếu kinh phí công đoàn kể từ thời điểm phát sinh nghĩa vụ đóng sẽ là căn cứ để xác định thời gian bị truy thu kinh phí công đoàn theo quy định. |
Doanh nghiệp dưới 10 lao động có phải đóng kinh phí công đoàn không?
Nhiều doanh nghiệp nhỏ và hộ kinh doanh hiện nay vẫn còn băn khoăn liệu công ty dưới 10 lao động có phải đóng kinh phí công đoàn hay không? Câu trả lời là CÓ. Việc nắm rõ quy định sẽ giúp doanh nghiệp tránh bị xử phạt, truy thu và chủ động hơn trong quá trình vận hành.
Cụ thể:
Tại Điều 29 Luật Công đoàn 2024 một số cụm từ bị thay thế và bổ sung bởi khoản 8 Điều 2 Luật sửa đổi Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Luật Công đoàn, Luật Thanh niên và Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở 2025 quy định tài chính công đoàn như sau:
Tài chính công đoàn
1. Nguồn tài chính công đoàn bao gồm:
a) Đoàn phí công đoàn do đoàn viên công đoàn đóng theo quy định của Điều lệ Công đoàn Việt Nam;
b) Kinh phí công đoàn do doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp không hưởng 100% lương từ ngân sách nhà nước, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và cơ quan, tổ chức, đơn vị khác có sử dụng lao động theo quy định của pháp luật đóng bằng 2% quỹ tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động;
c) Ngân sách nhà nước cấp hỗ trợ theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước;
d) Nguồn thu khác từ hoạt động văn hóa, thể thao, hoạt động kinh tế của Công đoàn; từ đề án, dự án do Nhà nước giao; từ viện trợ, tài trợ hợp pháp của tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài theo quy định của pháp luật.
...
Đồng thời, căn cứ theo quy định tài Điều 2 Nghị định 105/2026/NĐ-CP quy định về đối tượng áp dụng như sau:
Đối tượng áp dụng
1. Đối tượng đóng kinh phí công đoàn theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 29 Luật Công đoàn đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 8 Điều 2 Luật số 97/2025/QH15 bao gồm: Doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp không hưởng 100% lương từ ngân sách nhà nước, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và cơ quan, tổ chức, đơn vị khác có sử dụng lao động theo quy định của pháp luật.
2. Cơ quan, tổ chức, các cấp công đoàn, cá nhân có liên quan đến quản lý và sử dụng tài chính công đoàn theo quy định của Luật Công đoàn.
3. Tổ chức của người lao động tại doanh nghiệp được cấp đăng ký theo Điều 172 Bộ luật Lao động năm 2019.
Từ những căn cứ trên, có thể thấy, doanh nghiệp, đơn vi sự nghiệp không hưởng 100% lương tư ngân sách nhà nước, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và cơ quan, tổ chức, đơn vị khác có sử dụng lao động theo quy định của pháp luật đều thuộc đối tượng đóng kinh phí công đoàn theo quy định mà không phụ thuộc vào doanh nghiệp có quy mô và số lượng người lao động bao nhiêu.
Do đó, dù doanh nghiệp có dưới 10 lao động thì vẫn phải thực hiện ĐÓNG KINH PHÍ công đoàn theo đúng quy định pháp luật.
Hiện hành, chỉ có quy định về điều kiện thành lập công đoàn cơ sở khi doanh nghiệp đáp ứng có từ 05 đoàn viên hoặc 05 người lao động trở lên, có đơn tự nguyện gia nhập Công đoàn Việt Nam, được công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở hoặc công đoàn cấp tỉnh, công đoàn ngành trung ương và tương đương công nhận theo Điều 15 Quyết định 2399/QĐ-TLĐ năm 2024.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];