Văn bản hợp nhất 36/2026/VBHN-NĐ-BTC về Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu ra sao?
Ngày 23/9/2026, Chính phủ ban hành Văn bản hợp nhất 36/2026/VBHN-NĐ-BTC quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu.
Tải về << Văn bản hợp nhất 36/2026/VBHN-NĐ-BTC >>
Theo đó, Văn bản hợp nhất 36/2026/VBHN-NĐ-BTC hợp nhất từ các Nghị định sau đây:
(1) Nghị định 165/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng bệnh, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026;
(2) Nghị định 170/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thi hành án hình sự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026;
(3) Nghị định 349/2026/NĐ-CP ngày 09 tháng 9 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, có hiệu lực kể từ ngày 09 tháng 9 năm 2026.

VBHN 36/2026/VBHN-NĐ-BTC quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu ra sao?
05 thay đổi lớn về lựa chọn nhà thầu kể từ 9/9/2026 như thế nào?
Theo đó, tại Nghị định 349/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Đấu thầu 2023 về lựa chọn nhà thầu do Chính phủ ban hành, có hiệu lực kể từ ngày 09/09/2026 có 05 nội dung thay đổi đổi lớn về lựa chọn nhà thầu cụ thể như sau:
(1) Thêm một số trường hợp được chỉ định thầu
Căn cứ tiết e1 điểm e khoản 2 Điều 78 Nghị định 214/2025/NĐ-CP bổ sung bởi Điều 4 Nghị định 349/2026/NĐ-CP quy định gói thầu đã đăng tải thông báo mời thầu, thông báo mời quan tâm, thông báo mời sơ tuyển nhưng xảy ra một trong các trường hợp sau đây: Không có nhà thầu nộp hồ sơ dự thầu, hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển; tất cả hồ sơ dự thầu không đáp ứng hồ sơ mời thầu; tất cả nhà thầu không đáp ứng yêu cầu để thực hiện gói thầu thì thuộc trường hợp chỉ định thầu.
Đồng thời, tại điểm i, k khoản 5 Điều 78 Điều 78 Nghị định 214/2025/NĐ-CP bổ sung bởi Điều 4 Nghị định 349/2026/NĐ-CP có quy định về các trường hợp chỉ định thầu đối với gói thầu có yêu cầu, điều kiện đặc thù về chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ thuật, công nghệ, thị trường cung ứng, gồm:
- Gói thầu mua sắm từ các hoạt động thanh lý, giải thể, phá sản;
- Hàng hóa được mua thông qua giao dịch trên sàn giao dịch hàng hóa.
(2) Tăng hạn mức chỉ định thầu
Về điều chỉnh hạn mức chỉ định thầu tại khoản 4 Điều 78 Nghị định 214/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 5 Điều 4 Nghị định 349/2026/NĐ-CP quy định như sau:
Các trường hợp chỉ định thầu
...
4. Gói thầu thuộc dự toán mua sắm không hình thành dự án có giá gói thầu không quá 01 tỷ đồng; gói thầu dịch vụ tư vấn thuộc dự án có giá gói thầu không quá 03 tỷ đồng, gói thầu dịch vụ phi tư vấn, hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp thuộc dự án có giá gói thầu không quá 05 tỷ đồng.
Theo đó nâng hạn mức chỉ định thầu lên như sau:
- Gói thầu thuộc dự toán mua sắm không hình thành dự án: không quá 01 tỷ đồng (trước đây 500 triệu đồng).
- Gói thầu dịch vụ tư vấn thuộc dự án: không quá 03 tỷ đồng (trước đây 800 triệu đồng).
- Gói thầu dịch vụ phi tư vấn, hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp thuộc dự án: không quá 05 tỷ đồng (trước đây 02 tỷ đồng).
(3) Nâng hạn mức mua sắm nhỏ
Tại khoản 4 Điều 80 Nghị định 214/2025/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 4 Điều 6 Nghị định 349/2026/NĐ-CP, nâng hạn mức giá gói thầu hoặc nội dung mua sắm mà Thủ trưởng cơ quan, đơn vị được tự quyết định từ không quá 50 triệu đồng lên không quá 100 triệu đồng.
Theo đó, đối với gói thầu hoặc nội dung mua sắm có giá không quá 100 triệu đồng, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị quyết định việc mua sắm và chịu trách nhiệm về quyết định của mình, không cần phải đáp ứng điều kiện tại khoản 2 Điều 79 Nghị định 214/2025/NĐ-CP và không phải thực hiện quy trình tại khoản 3 Điều 80 Nghị định 214/2025/NĐ-CP, nhưng phải bảo đảm đầy đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định; hoặc có thể thực hiện theo quy trình chỉ định thầu rút gọn.
(4) Đăng tải yêu cầu báo giá trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia
Căn cứ theo điểm d khoản 2 Điều 18 Nghị định 214/2025/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi Điều 1 Nghị định 349/2026/NĐ-CP, bắt buộc chủ đầu tư đăng tải yêu cầu báo giá trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia và đơn vị quan tâm phải gửi báo giá trên Hệ thống trong thời hạn tối thiểu 03 ngày làm việc kể từ ngày đăng tải. Cụ thể:
Giá gói thầu và thời gian tổ chức lựa chọn nhà thầu
...
2. Căn cứ xác định giá gói thầu:
...
d) Tối thiểu 01 báo giá của hàng hóa, dịch vụ; khuyến khích thu thập nhiều hơn 01 báo giá. Chủ đầu tư phải đăng tải yêu cầu báo giá trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia, đơn vị quan tâm phải gửi báo giá trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia trong thời hạn tối thiểu 03 ngày làm việc kể từ ngày đăng tải yêu cầu báo giá. Trường hợp có nhiều hơn 01 báo giá thì được lấy giá trung bình của các báo giá; khi xác định giá trung bình, trường hợp có báo giá hoặc hạng mục trong báo giá có giá cao hoặc thấp hơn 30% giá trung bình, chủ đầu tư có quyền loại trừ các báo giá này để xác định giá trung bình.
Đối với gói thầu mua thuốc; hóa chất, vật tư xét nghiệm, thiết bị y tế; linh kiện, phụ kiện, vật tư thay thế sử dụng cho thiết bị y tế: Trên cơ sở yêu cầu chuyên môn, chủ đầu tư quyết định các tiêu chí kỹ thuật và tổ chức lấy báo giá. Chủ đầu tư phải đăng tải yêu cầu báo giá trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia; khuyến khích đăng tải trên Cổng thông tin điện tử hoặc Trang thông tin điện tử của chủ đầu tư hoặc Cổng thông tin điện tử của Bộ Y tế hoặc Cổng dịch vụ công trực tuyến về quản lý thiết bị y tế; đơn vị quan tâm gửi báo giá trong thời hạn tối thiểu 10 ngày kể từ ngày đăng tải yêu cầu báo giá trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia. Trường hợp có từ 02 báo giá trở lên, chủ đầu tư được lựa chọn báo giá cao nhất phù hợp với khả năng tài chính và yêu cầu chuyên môn.
Chủ đầu tư chịu trách nhiệm thu thập báo giá bảo đảm công khai, minh bạch. Đơn vị cung cấp báo giá chịu trách nhiệm cung cấp thông tin về giá của hàng hóa, dịch vụ phù hợp với khả năng cung cấp của mình và phải bảo đảm việc cung cấp báo giá không vi phạm quy định của pháp luật về cạnh tranh, bán phá giá hoặc nâng khống giá.
Trường hợp chủ đầu tư đã tuân thủ đầy đủ quy định về tổ chức thu thập báo giá, bảo đảm công khai, minh bạch thì chủ đầu tư không phải chịu trách nhiệm đối với việc đơn vị cung cấp vi phạm quy định về cung cấp báo giá tại điểm này.
...
Như vậy, quy định mới bắt buộc đăng tải yêu cầu báo giá trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia, trường hợp có nhiều báo giá, chủ đầu tư lấy giá trung bình. Nếu báo giá hoặc hạng mục trong báo giá cao hoặc thấp hơn 30% giá trung bình thì được loại trừ khi xác định giá trung bình.
Riêng gói thầu mua thuốc, hóa chất, vật tư xét nghiệm, thiết bị y tế và các linh kiện, phụ kiện, vật tư thay thế liên quan, thời hạn gửi báo giá tối thiểu 10 ngày và nếu có từ 02 báo giá trở lên, chủ đầu tư được lựa chọn báo giá cao nhất phù hợp với khả năng tài chính và yêu cầu chuyên môn.
Đồng thời, chủ đầu tư phải bảo đảm việc thu thập báo giá công khai, minh bạch và không phải chịu trách nhiệm đối với vi phạm của đơn vị cung cấp báo giá nếu đã tuân thủ đầy đủ quy định về thu thập báo giá.
(5) Quy định xử lý một số tình huống trong đấu thầu
Nghị định 349/2026/NĐ-CP cũng bổ sung thêm cách xử lý một số tình huống trong đấu thầu qua mạng và không qua mạng.
Cụ thể, tại khoản 33 Điều 140 Nghị định 214/2025/NĐ-CP được bổ sung bởi Điều 16 Nghị dịnh 349/2026/NĐ-CP như sau:
Xử lý tình huống trong đấu thầu qua mạng và không qua mạng
...
33. Đối với việc mua sắm hàng hóa, trường hợp các nhà thầu chào hàng hóa có cùng ký mã hiệu (nếu có), hãng sản xuất, năm sản xuất, xuất xứ Việt Nam nhưng có nhà thầu kê khai, có nhà thầu không kê khai hàng hóa này thuộc đối tượng ưu đãi thì chủ đầu tư quyết định cho các nhà thầu không kê khai ưu đãi được làm rõ để có cơ sở đánh giá ưu đãi đối với các hàng hóa này.
33a. Trường hợp gói thầu chỉ có một nhà thầu tham dự thầu và có hồ sơ dự thầu đáp ứng cơ bản yêu cầu của hồ sơ mời thầu nhưng không đáp ứng yêu cầu kỹ thuật theo quy định của hồ sơ mời thầu đối với hạng mục hàng hóa là vật tư, thiết bị thông thường, thông dụng, sẵn có trên thị trường với tổng giá trị các hạng mục hàng hóa này trong giá gói thầu chiếm tỷ trọng không quá 1% giá gói thầu thì chủ đầu tư xem xét, quyết định cho phép nhà thầu bổ sung, thay thế các hàng hóa đó. Việc bổ sung, thay thế không được cao hơn đơn giá của hàng hóa đã chào.
33b. Trong quá trình đánh giá hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất, trường hợp thời gian đánh giá bị kéo dài dẫn đến hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất của nhà thầu hết hiệu lực, chủ đầu tư được quyền yêu cầu nhà thầu khôi phục hiệu lực của hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất, bảo đảm dự thầu tương ứng. Trường hợp nhà thầu không chấp thuận hoặc từ chối việc khôi phục hiệu lực của hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất, bảo đảm dự thầu thì hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất của nhà thầu không được tiếp tục xem xét, đánh giá và không bị xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật về đấu thầu.
...
Theo đó, quy định bổ sung 02 trường hợp xử lý trong quá trình lựa chọn nhà thầu, như sau:
- Trường hợp chỉ có một nhà thầu tham dự: Nếu hồ sơ dự thầu đáp ứng cơ bản yêu cầu của hồ sơ mời thầu nhưng chưa đáp ứng yêu cầu kỹ thuật đối với vật tư, thiết bị thông thường, thông dụng, sẵn có trên thị trường và tổng giá trị các hạng mục này không quá 1% giá gói thầu, chủ đầu tư có thể xem xét, quyết định cho phép nhà thầu bổ sung hoặc thay thế hàng hóa; đơn giá hàng hóa bổ sung, thay thế không được cao hơn đơn giá đã chào.
- Trường hợp hồ sơ dự thầu hết hiệu lực do kéo dài thời gian đánh giá: Chủ đầu tư được yêu cầu nhà thầu khôi phục hiệu lực của hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất và bảo đảm dự thầu tương ứng. Nếu nhà thầu không chấp thuận hoặc từ chối khôi phục thì hồ sơ không được tiếp tục đánh giá và không bị xử lý vi phạm theo pháp luật về đấu thầu.
Thời hạn quyết toán thuế nhà thầu mới nhất 2026 là khi nào?
Căn cứ theo Điều 30 Thông tư 89/2026/TT-BTC quy định khai thuế đối với nhà thầu nước ngoài như sau:
Khai thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp đối với nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài
...
2. Khai thuế đối với trường hợp nộp thuế giá trị gia tăng tính trực tiếp trên doanh thu, nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo tỷ lệ % trên doanh thu tính thuế:
a) Khai thuế đối với trường hợp nộp thuế giá trị gia tăng tính trực tiếp trên doanh thu, nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo tỷ lệ % trên doanh thu tính thuế là loại khai theo lần phát sinh thanh toán tiền cho nhà thầu nước ngoài và khai quyết toán khi kết thúc hợp đồng nhà thầu nếu có phát sinh thay đổi số thuế đã khai và nộp. Trường hợp bên Việt Nam thanh toán cho nhà thầu nước ngoài nhiều lần trong tháng thì có thể đăng ký khai thuế theo tháng thay cho việc khai theo từng lần phát sinh thanh toán tiền cho nhà thầu nước ngoài.
Bên Việt Nam ký hợp đồng với nhà thầu nước ngoài khấu trừ và nộp thuế thay cho nhà thầu nước ngoài và nộp hồ sơ khai thuế, hồ sơ khai quyết toán thuế cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp bên Việt Nam;
b) Hồ sơ khai thuế đối với hoạt động kinh doanh và các loại thu nhập khác thực hiện theo quy định tại điểm 15 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này;
...
3. Khai thuế đối với trường hợp nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ, nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo tỷ lệ % trên doanh thu tính thuế:
a) Nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài trực tiếp thực hiện khai thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ, thuế thu nhập doanh nghiệp theo tỷ lệ % trên doanh thu tính thuế nộp hồ sơ khai thuế, hồ sơ khai quyết toán thuế cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp bên Việt Nam;
b) Khai thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ theo hướng dẫn tại Điều 19 Thông tư này;
c) Khai thuế thu nhập doanh nghiệp theo tỷ lệ % trên doanh thu tính thuế là loại khai theo lần phát sinh thanh toán tiền cho nhà thầu nước ngoài và khai quyết toán khi kết thúc hợp đồng nhà thầu nếu có phát sinh thay đổi số thuế đã khai và nộp. Trường hợp nhà thầu nước ngoài nhận được tiền thanh toán nhiều lần trong tháng thì có thể đăng ký khai thuế theo tháng thay cho việc khai theo từng lần phát sinh;
d) Hồ sơ khai thuế, khai quyết toán thuế thực hiện theo quy định tại điểm 15 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
Ngoài ra, tại khoản 5 Điều 10 Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định thời hạn khai quyết toán thuế như sau:
Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế
...
5. Đối với loại thuế khai quyết toán thuế, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế thực hiện như sau:
a) Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 03 kể từ ngày kết thúc kỳ quyết toán thuế;
b) Chậm nhất là ngày thứ 45 kể từ ngày người nộp thuế có quyết định về việc chấm dứt hoạt động, giải thể, phá sản, chấm dứt hợp đồng, cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất;
...
Như vậy, theo quy định từ ngày 01/07/2026 thuế nhà thầu chỉ cần khai quyết toán khi kết thúc hợp đồng nhà thầu nếu có thay đổi số tiền thuế đã kê khai và nộp, do đó, thời hạn khai quyết toán thuế nhà thầu nước ngoài trong năm 2026 được xác định chậm nhất vào ngày thứ 45 kể từ ngày chấm dứt hợp đồng.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];