Doanh nghiệp một người cũng phải tham gia BHXH bắt buộc?
Vừa qua, BHXH Việt Nam đã có Công văn 3603/BHXH-QLT ngày 14/09/2026 về việc tiếp tục tăng cường thực hiện việc quản lý, thu, đóng BHXH, BHYT với loại hình "doanh nghiệp một người".
Tải về << Công văn 3603/BHXH-QLT năm 2026 >>
Có thể hiểu doanh nghiệp một người là mô hình doanh nghiệp do một cá nhân duy nhất tự vận hành (không có nhân viên)
Tại Công văn này, Bảo hiểm xã hội Việt Nam đã yêu cầu Bảo hiểm xã hội các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tiếp tục tăng cường thực hiện công tác quản lý, thu và đóng bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT) đối với loại hình “doanh nghiệp một người”. Các nội dung trọng tâm bao gồm:
(1) Hàng tháng phối hợp với cơ quan Thuế, cơ quan Đăng ký kinh doanh đề nghị cung cấp thông tin hoặc chia sẻ dữ liệu doanh nghiệp và phân công viên chức thu trực tiếp thực hiện rà soát thống kê đầy đủ, kịp thời các doanh nghiệp đang hoạt động hoặc mới thành lập chưa tham gia BHXH, BHYT để thực hiện ngay các giải pháp phát triển người tham gia BHXH, BHYT bắt buộc đối với người lao động tại doanh nghiệp (kể cả “doanh nghiệp một người”) theo hướng dẫn tại Công văn 1584/BHXH-QLT năm 2025 của BHXH Việt Nam. (2) Thực hiện việc quản lý, thu, đóng BHXH, BHYT; tạo lập, cấp sổ BHXH, cấp thẻ BHYT cho người lao động và chủ hộ kinh doanh theo đúng quy định tại Thông tư 09/2026/TT-BTC và hướng dẫn tại Quyết định 366/QÐBHXH năm 2026 của BHXH Việt Nam ban hành quy trình thu BHXH, BHYT, bảo hiểm thất nghiệp; cấp sổ BHXH, thẻ BHYT. |
Như vậy, chính thức cơ quan BHXH phối hợp với cơ quan Thuế, cơ quan Đăng ký kinh doanh thực hiện rà soát hằng tháng việc tham gia BHXH bắt buộc đối với doanh nghiệp một người.

Doanh nghiệp một người cũng phải tham gia BHXH bắt buộc? (Hình từ Internet)
Không có người tham gia BHXH, doanh nghiệp có phải đóng 2% kinh phí công đoàn?
Theo điểm b khoản 1 Điều 29 Luật Công đoàn 2024 quy định kinh phí công đoàn do cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đóng bằng 2% quỹ tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động, cụ thể:
Tài chính công đoàn
1. Nguồn tài chính công đoàn bao gồm:
a) Đoàn phí công đoàn do đoàn viên công đoàn đóng theo quy định của Điều lệ Công đoàn Việt Nam;
b) Kinh phí công đoàn do cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đóng bằng 2% quỹ tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động;
...
Theo quy định này, để xác định doanh nghiệp có phải đóng 2% kinh phí công đoàn hay không thì không thể chỉ căn cứ vào việc doanh nghiệp hiện có phát sinh người đóng BHXH hay không, mà cần xác định doanh nghiệp có phát sinh quỹ tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc hay không.
Về đối tượng đóng kinh phí công đoàn bao gồm doanh nghiệp theo Điều 2 Nghị định 105/2026/NĐ-CP, chi tiết như sau:
Đối tượng áp dụng
1. Đối tượng đóng kinh phí công đoàn theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 29 Luật Công đoàn đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 8 Điều 2 Luật số 97/2025/QH15 bao gồm: Doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp không hưởng 100% lương từ ngân sách nhà nước, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và cơ quan, tổ chức, đơn vị khác có sử dụng lao động theo quy định của pháp luật.
2. Cơ quan, tổ chức, các cấp công đoàn, cá nhân có liên quan đến quản lý và sử dụng tài chính công đoàn theo quy định của Luật Công đoàn.
3. Tổ chức của người lao động tại doanh nghiệp được cấp đăng ký theo Điều 172 Bộ luật Lao động năm 2019.
Do đó, việc doanh nghiệp không trực tiếp đóng BHXH cho người lao động tại doanh nghiệp không đồng nghĩa với việc được miễn đóng kinh phí công đoàn. Cần xác định nguyên nhân người lao động không đóng BHXH tại doanh nghiệp và quỹ tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc theo quy định.
Trường hợp người lao động đồng thời làm việc tại nhiều doanh nghiệp và thuộc trường hợp tham gia BHXH bắt buộc theo hợp đồng lao động giao kết đầu tiên theo khoản 5 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, thì doanh nghiệp này không phải là nơi đóng BHXH bắt buộc cho người lao động. Tuy nhiên, nếu doanh nghiệp vẫn thuộc đối tượng đóng kinh phí công đoàn và có quỹ tiền lương thuộc căn cứ tính theo quy định thì vẫn phải thực hiện nghĩa vụ kinh phí công đoàn.
Như vậy, doanh nghiệp không có người đóng BHXH tại doanh nghiệp không đương nhiên được miễn 2% kinh phí công đoàn. Phải căn cứ vào đối tượng tham gia BHXH bắt buộc và quỹ tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc để xác định nghĩa vụ đóng kinh phí công đoàn.
Có phải tất cả người tham gia BHXH đều phải cập nhật CCCD trước ngày 01/9/2026?
BHXH Việt Nam đã ban hành Kế hoạch 3115/KH-BHXH năm 2026 về việc chuyển đổi sử dụng số định danh cá nhân/căn cước công dân (ĐDCN/CCCD) thay thế mã số BHXH, bộ mã quản lý trên các phần mềm nghiệp vụ của ngành BHXH từ ngày 01/9/2026.
Thực hiện theo Kế hoạch, vừa qua, BHXH TP HCM đã có Thông báo 6877/TB-BHXH năm 2026 Tải về về việc chuyển đổi sử dụng số định danh cá nhân/CCCD thay mã số BHXH.
Theo Thông báo 6877/TB-BHXH năm 2026, việc chuyển đổi không yêu cầu người tham gia tự thực hiện thủ tục hành chính trong mọi trường hợp. Cơ quan BHXH sẽ thực hiện chuyển đổi tập trung, tự động, đồng bộ trên các phần mềm nghiệp vụ nếu thông tin cá nhân, thông tin đơn vị đã đầy đủ, chính xác và được xác thực với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
Tuy nhiên, để bảo đảm dữ liệu được chuyển đổi chính xác,Thông báo 6877/TB-BHXH năm 2026 đề nghị người tham gia và đơn vị quản lý chủ động rà soát thông tin trước thời điểm chuyển đổi.
* Đối với người tham gia BHXH, BHYT, BHTN:
Theo mục 3 Thông báo 6877/TB-BHXH năm 2026, người tham gia cần chủ động kiểm tra các thông tin cá nhân gồm:
- Họ tên;
- Ngày sinh;
- Giới tính;
- Số ĐDCN/CCCD.
- Các thông tin này có thể được kiểm tra trên sổ BHXH, thẻ BHYT, ứng dụng VssID...
Trường hợp thông tin chưa chính xác, chưa có hoặc chưa xác thực số ĐDCN/CCCD với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, người tham gia liên hệ đơn vị sử dụng lao động hoặc BHXH cơ sở nơi đang quản lý đối tượng để được hướng dẫn cập nhật trước ngày 01/9/2026.
* Đối với đơn vị sử dụng lao động và đơn vị quản lý người tham gia:
Theo mục 4 Thông báo 6877/TB-BHXH năm 2026, các đơn vị phải rà soát, đối chiếu thông tin của người lao động, người tham gia, trong đó có họ tên, ngày sinh, giới tính, số ĐDCN/CCCD.
Đồng thời, đơn vị phải rà soát các thông tin của chính đơn vị đang được quản lý trên phần mềm BHXH, như mã số thuế, loại hình sản xuất kinh doanh, người đại diện...
Nếu phát hiện thông tin còn thiếu hoặc sai lệch, đơn vị phải kịp thời phối hợp với cơ quan BHXH nơi tham gia để bổ sung, đính chính, hoàn thành trước ngày 01/9/2026.
Ngoài ra, mục 2 Thông báo 6877/TB-BHXH năm 2026, việc chuyển đổi số ĐDCN/CCCD thay mã số BHXH không làm thay đổi lịch sử hồ sơ, chứng từ, dữ liệu nghiệp vụ đã phát sinh; đồng thời bảo đảm kế thừa đầy đủ lịch sử giao dịch, quá trình tham gia, hưởng chế độ và các hồ sơ điện tử đã phát sinh.
Trong thời gian chuyển tiếp, hệ thống vẫn hỗ trợ tra cứu bằng cả mã số BHXH cũ và số ĐDCN/CCCD mới để bảo đảm không gián đoạn việc giải quyết chế độ, chính sách và giao dịch điện tử.
Như vậy, người tham gia không phải tự làm thủ tục chuyển mã số BHXH sang CCCD nếu thông tin đã đầy đủ, chính xác và được xác thực với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
Chỉ cần cập nhật khi quá trình rà soát phát hiện thông tin cá nhân còn thiếu, chưa chính xác hoặc số ĐDCN/CCCD chưa được xác thực, khi đó người tham gia hoặc đơn vị quản lý cần phối hợp với cơ quan BHXH để bổ sung, đính chính trước ngày 01/9/2026.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];