Kế hoạch 3115/KH-BHXH chuyển đổi số ĐDCN/CCCD thay thế mã số BHXH như thế nào?

Nguyễn Ngọc Mỹ Duyên 713 lượt xem
08:48 | 19/08/2026
Kế hoạch 3115/KH-BHXH chuyển đổi số ĐDCN/CCCD thay thế mã số BHXH như thế nào? Số định danh cá nhân của công dân Việt Nam có những đặc điểm gì?
Nội dung chính
  1. Kế hoạch 3115/KH-BHXH chuyển đổi số ĐDCN/CCCD thay thế mã số BHXH như thế nào?
  2. Số định danh cá nhân của công dân Việt Nam có những đặc điểm gì?
  3. Nhận trợ cấp từ các chế độ bảo hiểm xã hội có cần đóng thuế thu nhập cá nhân không?

Kế hoạch 3115/KH-BHXH chuyển đổi số ĐDCN/CCCD thay thế mã số BHXH như thế nào?

Ngày 13/8/2026, BHXH Việt Nam đã có Kế hoạch 3115/KH-BHXH năm 2026 về việc chuyển đổi sử dụng số ĐDCN/CCCD thay thế mã số BHXH từ 1/9/2026.

>> Tải về Kế hoạch 3115/KH-BHXH năm 2026

Thực hiện chủ trương của Đảng, Chính phủ về việc phát triển Chính phủ số, kinh tế số, xã hội số và sử dụng thống nhất số định danh cá nhân trong giải quyết thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công; thực hiện Công văn 1804/BHXH-QLT năm 2025 của Bảo hiểm xã hội (BHXH) Việt Nam về việc sử dụng số định danh cá nhân (ĐDCN/CCCD) thay thế mã số BHXH và bộ mã quản lý;

Để bảo đảm việc chuyển đổi được thực hiện đồng bộ, thống nhất trên các phần mềm nghiệp vụ của Bảo hiểm xã hội Việt Nam, không ảnh hưởng đến hoạt động quản lý, giải quyết chế độ, chính sách, giao dịch điện tử và quyền lợi của người tham gia, BHXH Việt Nam ban hành Kế hoạch chuyển đổi mã số bảo hiểm xã hội sang số ĐDCN/CCCD, bộ mã quản lý trên các phần mềm nghiệp vụ của BHXH Việt Nam.

Theo đó, Kế hoạch 3115/KH-BHXH năm 2026 được thực hiện thành 2 giai đoạn như sau:

Giai đoạn 1. Chuẩn hóa dữ liệu, chuẩn bị hệ thống (Từ ngày 15/8/2026 đến trước ngày 01/9/2026)

Mục tiêu: Hoàn thành việc chuẩn hóa dữ liệu người tham gia, đơn vị tham gia BHXH, BHYT và bảo đảm đủ điều kiện thực hiện chuyển đổi sang số ĐDCN/CCCD, bộ mã quản lý; Hoàn thành việc nâng cấp phần mềm, chuẩn bị hạ tầng kỹ thuật và phương án chuyển đổi.

Giai đoạn 2. Chuyển đổi dữ liệu và vận hành (Bắt đầu từ ngày 01/9/2026)

Mục tiêu: Thực hiện chuyển đổi tập trung trên toàn bộ các hệ thống nghiệp vụ theo lịch do Trung tâm CNTT thông báo.

Kế hoạch 3115/KH-BHXH chuyển đổi số ĐDCN/CCCD thay thế mã số BHXH như thế nào?

Kế hoạch 3115/KH-BHXH chuyển đổi số ĐDCN/CCCD thay thế mã số BHXH như thế nào? (Hình từ Internet)

Số định danh cá nhân của công dân Việt Nam có những đặc điểm gì?

Căn cứ Điều 12 Luật Căn cước 2023 quy định về số định danh cá nhân của công dân Việt Nam như sau:

Số định danh cá nhân của công dân Việt Nam
1. Số định danh cá nhân của công dân Việt Nam là dãy số tự nhiên gồm 12 chữ số do Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư xác lập cho công dân Việt Nam.
2. Số định danh cá nhân của công dân Việt Nam do Bộ Công an thống nhất quản lý trên toàn quốc và xác lập cho mỗi công dân Việt Nam, không lặp lại ở người khác.
3. Số định danh cá nhân của công dân Việt Nam dùng để cấp thẻ căn cước, khai thác thông tin về công dân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành, trung tâm dữ liệu quốc gia và cổng dịch vụ công, hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính.
4. Chính phủ quy định việc xác lập, hủy, xác lập lại số định danh cá nhân của công dân Việt Nam.

Như vậy, theo quy định trên thì số định danh cá nhân của công dân Việt Nam có những đặc điểm sau:

(1) Số định danh cá nhân của công dân Việt Nam là dãy số tự nhiên gồm 12 chữ số do Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư xác lập cho công dân Việt Nam.

(2) Số định danh cá nhân của công dân Việt Nam do Bộ Công an thống nhất quản lý trên toàn quốc và xác lập cho mỗi công dân Việt Nam, không lặp lại ở người khác.

(3) Số định danh cá nhân của công dân Việt Nam dùng để cấp thẻ căn cước, khai thác thông tin về công dân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành, trung tâm dữ liệu quốc gia và cổng dịch vụ công, hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính.

Nhận trợ cấp từ các chế độ bảo hiểm xã hội có cần đóng thuế thu nhập cá nhân không?

Căn cứ khoản 2 Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định về thu nhập chịu thuế như sau:

Thu nhập chịu thuế
...
2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công, bao gồm:
a) Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công;
b) Tiền thù lao, các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền dưới mọi hình thức;
c) Các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác trừ các khoản: phụ cấp, trợ cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công; phụ cấp quốc phòng, an ninh; phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm; phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực theo quy định của pháp luật; phụ cấp, trợ cấp, sinh hoạt phí do cơ quan Việt Nam ở nước ngoài chi trả; trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, trợ cấp tuất hàng tháng và các khoản trợ cấp khác theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội; trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm; trợ cấp mang tính chất bảo trợ xã hội và các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác không mang tính chất tiền lương, tiền công do Chính phủ quy định.
...

Theo quy định trên, các khoản nhận trợ cấp theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội 2024 sẽ không phải chịu thuế thu nhập cá nhân. Do đó, không phải đóng thuế thu nhập cá nhân đối với nhận trợ cấp từ các chế độ bảo hiểm xã hội.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Thu Nhập Cá Nhân Xem thêm

Bài viết mới nhất