Quy định mới về thuế suất KCT và KKKNT từ năm 2026 áp dụng văn bản nào?

Nguyễn Trần Hoàng Quyên 4,972 lượt xem
07:40 | 03/09/2026
Quy định mới về thuế suất KCT và KKKNT là gì? Áp dụng theo văn bản nào?
Nội dung chính
  1. Quy định mới về thuế suất KCT và KKKNT là gì? Áp dụng theo văn bản nào?
  2. Hóa đơn không chịu thuế và KKKNT kê khai thế nào trên tờ khai 01/GTGT?
  3. Trường hợp nào không cần phải sử dụng hóa đơn điện tử?

Quy định mới về thuế suất KCT và KKKNT là gì? Áp dụng theo văn bản nào?

Ngày 27/8/2026, Cục trưởng Cục Thuế ban hành Quyết định 1233/QĐ-CT năm 2026 Quy định về thành phần chứa dữ liệu nghiệp vụ hóa đơn, chứng từ điện tử và phương thức truyền nhận với cơ quan thuế. Tải

Trong đó, Phụ lục V ban hành kèm theo Quyết định 1233/QĐ-CT có nội dung về thuế suất KCT và KKKNT như sau:

STT

Giá trị

Mô tả

1

0%

Thuế suất 0%

2

5%

Thuế suất 5%

3

8%

Thuế suất 8%

4

10%

Thuế suất 10%

5

KCT

Không chịu thuế GTGT

6

KKKNT

Không kê khai, tính nộp thuế GTGT

7

KHAC:AB.CD%

Trường hợp khác:

+ Trong trường hợp xác định được giá trị thuế suất thì “:AB.CD” là bắt buộc trong đó A, B, C, D là các số nguyên từ 0 đến 9.

Ví dụ: KHAC:5.26%, KHAC:7%

+ Trong trường hợp người nộp thuế theo quy định tại Điều 30, Thông tư số 89/2026/TT-BTC thì “:AB.CD” là không bắt buộc, người nộp thuế chỉ điền “KHAC”

Ví dụ: KHAC

8

CTTC

Thuế suất của hóa đơn cho thuê tài chính

9

KTPVDC

Không thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật thuế

10

KTGTT

Không tính vào giá tính thuế GTGT

Như vậy, từ 27/8/2026, Quyết định 1233/QĐ-CT năm 2026 là văn bản quy định mới nhất về ký hiệu thuế suất KCT và KKKNT.

Xem thêm: Hóa đơn KKKNT và hóa đơn không chịu thuế khác nhau thế nào? Cách kê khai thuế ra sao?

Quy định mới về thuế suất KCT và KKKNT từ năm 2026 là gì?

Quy định mới về thuế suất KCT và KKKNT từ năm 2026 là gì? Áp dụng theo văn bản nào?

Hóa đơn không chịu thuế và KKKNT kê khai thế nào trên tờ khai 01/GTGT?

Căn cứ tại khoản 2 Điều 14 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy định điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào như sau:

Khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào
...
2. Điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào được quy định như sau:
a) Có hóa đơn giá trị gia tăng mua hàng hóa, dịch vụ hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng ở khâu nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng thay cho phía nước ngoài quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 4 của Luật này. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng thay cho phía nước ngoài;
b) Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào, trừ một số trường hợp đặc thù theo quy định của Chính phủ;
c) Đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, ngoài các điều kiện quy định tại điểm a và điểm b khoản này còn phải có: hợp đồng ký kết với bên nước ngoài về việc bán, gia công hàng hóa, cung cấp dịch vụ; hóa đơn bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ; chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt; tờ khai hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu; phiếu đóng gói, vận đơn, chứng từ bảo hiểm hàng hóa (nếu có). Chính phủ quy định về điều kiện khấu trừ đối với trường hợp xuất khẩu hàng hóa qua sàn thương mại điện tử ở nước ngoài và một số trường hợp đặc thù khác.
...

Theo đó, hóa đơn GTGT đầu vào là một trong những điều kiện để được khấu trừ GTGT đầu vào, không phân biệt giá trị hóa đơn hay thuế suất thuế GTGT.

Ngoài ra, theo hướng dẫn của Thuế tỉnh Gia Lai tại Hội nghị tập huấn chính sách thuế mới cho người nộp thuế Tải về về việc kê khai hóa đơn không chịu thuế và không kê khai nộp thuế trên tờ khai 01/GTGT như sau:

Đối với hóa đơn không chịu thuế GTGT (KCT) và hóa đơn thuộc đối tượng không kê khai nộp thuế GTGT (KKKNT), theo quy định Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 và Luật thuế GTGT số 48/2024/QH15 không bắt buộc phải kê khai. Tuy nhiên, để đảm bảo tính đầy đủ, minh bạch của số liệu và thuận lợi khi đối chiếu, giải trình sau này, Công ty nên đưa giá trị hàng hóa, dịch vụ mua vào của các hóa đơn KCT/KKKNT vào chỉ tiêu [23] – “Giá trị hàng hóa, dịch vụ mua vào” trên tờ khai mẫu 01/GTGT (ban hành theo Thông tư 89/2026/TT-BTC).

Như vậy, đối với hóa đơn đầu vào không chịu thuế GTGT và KKKNT không bắt buộc phải kê khai.

Tuy nhiên, nhằm bảo đảm đầy đủ, minh bạch số liệu và thuận tiện cho việc đối chiếu, giải trình, doanh nghiệp có thể kê khai giá trị hàng hóa, dịch vụ mua vào của các hóa đơn KCT/KKKNT vào chỉ tiêu [23] - “Giá trị hàng hóa, dịch vụ mua vào” trên tờ khai thuế GTGT mẫu 01/GTGT.

Trường hợp nào không cần phải sử dụng hóa đơn điện tử?

Căn cứ Điều 7 Nghị định 254/2026/NĐ-CP quy định trường hợp không phải sử dụng hóa đơn điện tử như sau:

(1) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh bán hàng hóa, dịch vụ thuộc trường hợp lập bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ theo quy định pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp trừ trường hợp đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử.

(2) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có thu nhập từ hoạt động cho thuê bất động sản; thu nhập từ hoạt động cung cấp sản phẩm và dịch vụ nội dung thông tin số về giải trí, trò chơi điện tử, phim số, ảnh số, nhạc số, quảng cáo số cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài.

(3) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh làm đại lý xổ số, đại lý bảo hiểm, đại lý bán hàng đa cấp mà doanh nghiệp xổ số, bảo hiểm, bán hàng đa cấp đã khấu trừ thuế theo quy định pháp luật quản lý thuế.

(4) Các khoản phí và các khoản thu khác phát sinh từ hoạt động tái bảo hiểm (bao gồm nhượng tái bảo hiểm, các khoản thu hoa hồng nhượng tái bảo hiểm và các khoản thu khác về nhượng tái bảo hiểm), nhận tiền gửi, hoạt động tài chính (phát hành chứng chỉ tiền gửi, phát hành chứng khoán sơ cấp, phát hành giấy tờ có giá), bán nợ, giao dịch ngoại tệ và sản phẩm phái sinh.

Đối với giao dịch bán ngoại tệ, căn cứ hệ thống quản lý dữ liệu của đơn vị, cuối tháng đơn vị thực hiện lập bảng tổng hợp chi tiết giao dịch phát sinh trong tháng, chịu trách nhiệm về tính chính xác nội dung thông tin từng giao dịch và cung cấp bảng tổng hợp chi tiết giao dịch bán ngoại tệ khi cơ quan thuế hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu.

(5) Góp vốn bằng tài sản của tổ chức, cá nhân kinh doanh vào tổ chức kinh tế.

(6) Tài sản điều chuyển từ công ty mẹ đến các đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc và ngược lại, giữa các đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc trong cơ sở kinh doanh; tài sản điều chuyển khi chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp.

(7) Máy móc, thiết bị cho mượn là tài sản cố định và công cụ, dụng cụ phục vụ gia công hàng hóa của bên cho mượn, không thu tiền, không chuyển quyền sở hữu.

(8) Các trường hợp theo quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều 6, điểm b khoản 1 Điều 14 Nghị định 181/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng, bao gồm:

- Hàng hóa, dịch vụ sử dụng để tiếp tục quá trình sản xuất, kinh doanh của cơ sở kinh doanh như hàng hóa được xuất để chuyển kho nội bộ, xuất vật tư, bán thành phẩm để tiếp tục quá trình sản xuất, kinh doanh trong một cơ sở kinh doanh;

- Hàng hóa, dịch vụ do cơ sở kinh doanh xuất hoặc cung cấp để sử dụng phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh (bao gồm cả tài sản cố định do cơ sở kinh doanh tự xây dựng, tự sản xuất);

- Các khoản thu không liên quan đến bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ của cơ sở kinh doanh: các khoản thu về bồi thường bằng tiền (bao gồm cả tiền bồi thường về đất và tài sản trên đất khi bị thu hồi đất theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền), tiền thưởng, thu đòi người thứ ba của hoạt động bảo hiểm, các khoản thu hộ, các khoản thù lao từ cơ quan nhà nước do thực hiện hoạt động thu hộ, chi hộ các cơ quan nhà nước, các khoản thu tài chính.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Giá Trị Gia Tăng Xem thêm

Bài viết mới nhất