21 biểu mẫu miễn giảm thuế theo Thông tư 89 gồm những mẫu nào?
Hiện hành, 21 biểu mẫu miễn giảm thuế được quy định tại Mục 8 Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC, cụ thể gồm:
STT | Mẫu số | Tên mẫu biểu | File |
1 | 01/MGTH | Văn bản đề nghị miễn (giảm) thuế | |
2 | 02/MGTH | Biên bản xác định thiệt hại về tài sản | |
3 | 06/MGTH | Văn bản đề nghị miễn thuế tài nguyên | |
4 | 01-1/MGTH | Văn bản xác nhận danh sách các cá nhân thuộc diện được miễn thuế thu nhập cá nhân | |
5 | 01/HTQT | Văn bản đề nghị miễn, giảm thuế theo Hiệp định thuế | |
6 | 01/TNKDCK | Giấy chứng nhận tài khoản lưu ký cổ phiếu, trái phiếu | |
7 | 01-1/HKNN | Bảng kê thu nhập vận tải quốc tế trường hợp bán vé tại Việt Nam | |
8 | 01-2/HKNN | Bảng kê thu nhập vận tải quốc tế trường hợp hoán đổi, chia chỗ | |
9 | 01/TBH-TB | Văn bản đề nghị dự kiến miễn, giảm thuế theo Hiệp định đối với tổ chức nhận tái bảo hiểm nước ngoài | |
10 | 01-1/TBH-TB | Phụ lục bảng kê các hợp đồng tái bảo hiểm đã hoặc dự kiến ký kết | |
11 | 02/TBH-TB | Văn bản đề nghị chính thức miễn, giảm thuế theo Hiệp định đối với tổ chức nhận tái bảo hiểm nước ngoài | |
12 | 02-1/TBH-TB | Phụ lục bảng kê các hợp đồng tái bảo hiểm đã thực hiện | |
13 | 01/DUQT | Văn bản đề nghị miễn (giảm) thuế theo Điều ước quốc tế | |
14 | 03/MGTH | Quyết định về việc miễn giảm thuế | |
15 | 03-1/MGTH | Thông báo về việc NNT thuộc diện/không thuộc diện được miễn (giảm) thuế theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần và Điều ước quốc tế khác | |
16 | 03-2/MGTH | Thông báo miễn thuế TNCN cho chuyên gia nước ngoài/cá nhân Việt Nam (ODA, phi Chính phủ, Liên hợp quốc, gìn giữ hòa bình) | |
17 | 03-3/MGTH | Quyết định thu hồi tiền miễn thuế, giảm thuế | |
18 | 03-4/MGTH | Văn bản thu hồi tiền miễn (giảm) thuế | |
19 | 04/MGTH | Thông báo về việc NNT không thuộc diện được miễn thuế (giảm thuế) | |
20 | 05/MGTH | Quyết định về việc miễn thuế cho NNT theo danh sách | |
21 | 07/MGTH | Thông báo chuyển hồ sơ sang diện kiểm tra |
Trên đây là nội dung 21 biểu mẫu miễn giảm thuế theo Thông tư 89

21 biểu mẫu miễn giảm thuế theo Thông tư 89 gồm những mẫu nào? (Hình từ Internet)
Trường hợp nào được miễn giảm thuế theo Thông tư 89?
Căn cứ tại khoản 1 Điều 65 Thông tư 89/2026/TT-BTC có quy định các trường hợp được miễn giảm thuế như sau:
Các trường hợp người nộp thuế tự xác định số tiền được miễn thuế, giảm
(1) Miễn thuế, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp và các Nghị quyết của Quốc hội gồm: người nộp thuế được hưởng ưu đãi về thuế suất, thời gian miễn thuế, giảm thuế và thu nhập miễn thuế;
(2) Miễn thuế tài nguyên theo quy định của pháp luật về thuế tài nguyên gồm: tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có hoạt động khai thác hải sản tự nhiên; cá nhân được phép khai thác cành, ngọn, củi, tre, trúc, nứa, mai, giang, tranh, vầu, lồ ô để phục vụ sinh hoạt; nước thiên nhiên do hộ gia đình, cá nhân khai thác phục vụ sinh hoạt; nước thiên nhiên dùng cho sản xuất thuỷ điện của hộ gia đình, cá nhân tự sản xuất phục vụ sinh hoạt; đất khai thác và sử dụng tại chỗ trên diện tích đất được giao, được thuê; đất khai thác để san lấp, xây dụng công trình an ninh, quân sự, đê điều;
(3) Miễn thuế, giàm thuế thu nhập cá nhân theo quy định của Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025: các khoản thu nhập được miễn thuế theo quy định tại khoản 17 Điều 4, thu nhập của chuyên gia từ dự án khởi nghiệp sáng tạo theo quy định tại khoản 19 Điều 4; miễn thuế, giảm thuế thu nhập cá nhân tại các khoản 2, 3, 4 và khoản 5 Điều 5 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 và quy định miễn thuế, giảm thuế theo các Nghị quyết của Quốc hội;
(4) Miễn thuế thu nhập cá nhân của cá nhân có số tiền thuế phát sinh phải nộp hằng năm sau quyết toán thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công trên hồ sơ quyết toán thuế từ 50.000 đồng trở xuống;
(5) Miễn thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường, thuế tài nguyên, phí bảo vệ môi trường (nếu có) đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có tiền thuế phải nộp trong năm trên hồ sơ khai thuế, hồ sơsơ quyết toán thuế từ 50.000 đồng trở xuống.
Các trường hợp cơ quan thuế xác định số tiền được miễn thuế, giảm thuế:
(1) Miễn thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân có các khoản thu nhập miễn thuế tại các khoản 1, 2, 3 và khoản 5 Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025;
(2) Giảm thuế thu nhập cá nhân đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh và cá nhân khác gặp khó khăn do thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn, tai nạn, bệnh hiểm nghèo ảnh hưởng đến khả năng nộp thuế theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025;
(3) Giảm thuế tiêu thụ đặc biệt đối với người nộp thuế sản xuất hàng hóa thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt gặp khó khăn do thiên tai, tai nạn bất ngờ theo quy định của pháp luật về thuế tiêu thụ đặc biệt;
(4) Miễn thuế, giảm thuế tài nguyên cho người nộp thuế tài nguyên gặp thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ gây tổn thất đến tài nguyên đã kê khai, nộp thuế theo quy định của pháp luật về thuế tài nguyên;
(5) Miễn thuế, giảm thuế đối với thuế sử dụng đất phi nông nghiệp theo quy định của pháp luật về thuế sử dụng đất phi nông nghiệp;
(6) Miễn thuế sử dụng đất phi nông nghiệp đối với hộ gia đình, cá nhân thuộc đối tượng nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp có số tiền thuế phải nộp hằng năm từ 50.000 đồng trở xuống;
(7) Miễn thuế, giàm thuế sử dụng đất nông nghiệp theo quy định của pháp luật về thuế sử dụng đất nông nghiệp và các Nghị quyết của Quốc hội;
(8) Giảm tiền sử dụng đất; miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và pháp luật khác có liên quan;
(9) Miễn lệ phí trước bạ theo quy định của pháp luật về lệ phí trước bạ.
Các trường hợp cơ quan thuế xác định khoản thu nhập thuộc diện được miễn thuế, giảm thuế:
(1) Miễn thuế, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân và các khoản thuế khác theo quy định của Hiệp định thuế hoặc Điều ước quốc tế khác;
(2) Miễn thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của chuyên gia nước ngoài làm việc tại chương trình, dự án tài trợ bằng nguồn vốn ODA không hoàn lại, chương trình, dự án phi Chính phủ nước ngoài tại Việt Nam; cá nhân là người Việt Nam làm việc tại cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế thuộc hệ thống Liên hợp quốc tại Việt Nam theo quy định tại khoản 20 Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025.
Nộp hồ sơ khai thuế trễ bao nhiêu ngày được xem là hành vi trốn thuế không?
Theo Điều 45 Luật Quản lý thuế 2025 quy định hành vi trốn thuế như sau:
Hành vi vi phạm trong lĩnh vực quản lý thuế
...
4. Hành vi trốn thuế:
a) Không nộp hồ sơ đăng ký thuế; không nộp hồ sơ khai thuế; nộp hồ sơ khai thuế sau 90 ngày kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế hoặc ngày hết thời hạn gia hạn nộp hồ sơ khai thuế theo quy định của Luật này dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn;
b) Không ghi chép, ghi nhận trong sổ kế toán các khoản thu liên quan đến việc xác định số tiền thuế phải nộp;
c) Không lập hóa đơn và không kê khai thuế khi bán hàng hóa, dịch vụ theo quy định của pháp luật hoặc ghi giá trị trên hóa đơn bán hàng thấp hơn giá trị thanh toán thực tế của hàng hóa, dịch vụ đã bán để khai thuế;
...
Như vậy, nộp hồ sơ khai thuế sau 90 ngày kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn thì được xem là hành vi trốn thuế.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];