Xác định thuế suất thuế GTGT đối với dịch vụ tư vấn, giới thiệu khách hàng và hỗ trợ bán bảo hiểm như thế nào theo Công văn 8320?

17:45 | 25/09/2026
Xác định thuế suất thuế GTGT đối với dịch vụ tư vấn, giới thiệu khách hàng và hỗ trợ bán bảo hiểm như thế nào theo Công văn 8320? Thời điểm lập hóa đơn đối với hoạt động kinh doanh bảo hiểm theo Nghị định 254?
Nội dung chính
  1. Xác định thuế suất thuế GTGT đối với dịch vụ tư vấn, giới thiệu khách hàng và hỗ trợ bán bảo hiểm như thế nào theo Công văn 8320?
  2. Thời hạn kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào theo Luật Thuế giá trị gia tăng hiện nay ra sao?
  3. Thời điểm lập hóa đơn đối với hoạt động kinh doanh bảo hiểm theo Nghị định 254?

Xác định thuế suất thuế GTGT đối với dịch vụ tư vấn, giới thiệu khách hàng và hỗ trợ bán bảo hiểm như thế nào theo Công văn 8320?

Căn cứ Luật Kinh doanh bảo hiểm 2022 quy định về việc hoạt động kinh doanh bảo hiểm bao gồm: kinh doanh bảo hiểm, kinh doanh tái bảo hiểm, nhượng tái bảo hiểm và các hoạt động có liên quan đến hoạt động kinh doanh bảo hiểm bao gồm đại lý bảo hiểm, môi giới bảo hiểm, dịch vụ phụ trợ bảo hiểm.

Căn cứ Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy định Đối tượng không chịu thuế GTGT như sau:

Đối tượng không chịu thuế
...
8. Bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm sức khỏe, bảo hiểm người học, các dịch vụ bảo hiểm khác liên quan đến con người; bảo hiểm vật nuôi, bảo hiểm cây trồng, các dịch vụ bảo hiểm nông nghiệp khác; bảo hiểm tàu, thuyền, trang thiết bị và các dụng cụ cần thiết khác phục vụ trực tiếp đánh bắt thủy sản; tái bảo hiểm; bảo hiểm các công trình, thiết bị dầu khí, tàu chứa dầu mang quốc tịch nước ngoài do nhà thầu dầu khí hoặc nhà thầu phụ nước ngoài thuê để hoạt động tại vùng biển Việt Nam, vùng biển chồng lấn mà Việt Nam và các quốc gia có bờ biển tiếp liền hay đối diện đã thỏa thuận đặt dưới chế độ khai thác chung.
...

Căn cứ theo Điều 9 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy định về mức thuế suất thuế GTGT như sau:

Thuế suất
1. Mức thuế suất 0% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ sau đây:
...
2. Mức thuế suất 5% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ sau đây:
...
3. Mức thuế suất 10% áp dụng đổi với hàng hóa, dịch vụ không quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, bao gồm cả dịch vụ được các nhà cụng cấp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam cụng cấp cho tổ chức, cá nhân tại Việt Nam qua kênh thương mại điện tử và các nền tảng số.
...

Theo đó, tại Điều 1 Nghị định 174/2025/NĐ-CP quy định Phụ lục giảm thuế GTGT như sau:

Giảm thuế giá trị gia tăng
1. Giảm thuế giá trị gia tăng đối với các nhóm hàng hóa, dịch vụ đang áp dụng mức thuế suất 10%, trừ nhóm hàng hóa, dịch vụ sau:
a) Viễn thông, hoạt động tài chính, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, kinh doanh bất động sản, sản phẩm kim loại, sản phẩm khai khoáng (trừ than). Chi tiết tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.
b) Sản phẩm hàng hóa và dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt (trừ xăng). Chi tiết tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này.
...

Theo đó, quy định giảm thuế GTGT tại Nghị định 174/2025/NĐ-CP áp dụng từ 01/07/2025 đến hết ngày 31/12/2026 đối với các nhóm hàng hóa, dịch vụ đang áp dụng mức thuế suất 10%, trừ nhóm hàng hóa, dịch vụ sau:

- Viễn thông, hoạt động tài chính, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, kinh doanh bất động sản, sản phẩm kim loại, sản phẩm khai khoáng (trừ than). Chi tiết tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 174/2025/NĐ-CP.

>> Tra cứu mã ngành giảm thuế GTGT còn 8% áp dụng đến 31/12/2026?

Thuế TP Cần Thơ vừa ban hành Công văn 8320/CTH-QLDN1 năm 2026 hướng dẫn chính sách thuế GTGT với doanh nghiệp bảo hiểm như sau:

Trong quá trình hoạt động Công ty có vướng mắc về thuế suất thuế GTGT đối với các khoản thu từ việc cung cấp dịch vụ tư vấn, giới thiệu khách hàng, hỗ trợ bán hàng, hỗ trợ khai thác khách hàng. Việc xác định thuế suất thuế GTGT được thực hiện theo quy định Điều 5, Điều 9 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024.

Trường hợp Công ty xác định dịch vụ tư vấn, giới thiệu khách hàng, hỗ trợ bán hàng, hỗ trợ khai thác khách hàng thuế suất thuế GTGT là 10% theo quy định tại khoản 3 Điều 9 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 thì việc giảm thuế được thực hiện theo Nghị định 174/2025/NĐ-CP quy định chính sách giảm thuế giá trị gia tăng theo Nghị quyết 204/2025/QH15.

Công ty tham chiếu Quyết định 32/2026/QĐ-TTg và Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 174/2025/NĐ-CP để thực hiện việc xác định thuế suất thuế GTGT áp dụng đối với dịch vụ bán ra của Công ty.

Việc xác định hoạt động của Công ty có thuộc hoạt động đại lý bảo hiểm, môi giới bảo hiểm hoặc hoạt động khác trong lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm hay không, thuộc phạm vi điều chỉnh của pháp luật về kinh doanh bảo hiểm, Công ty căn cứ hoạt động thực tế, hợp đồng, thỏa thuận, hồ sơ và chứng từ liên quan để thực hiện theo đúng quy định. Trường hợp Công ty có vướng mắc về việc xác định hoạt động thực tế của Công ty có thuộc hoạt động đại lý bảo hiểm, môi giới bảo hiểm hoặc hoạt động khác thuộc phạm vi điều chinh của pháp luật về kinh doanh bảo hiểm, đề nghị Công ty liên hệ Bộ Tài chính (Cục Quản lý, giám sát bảo hiểm) để được hướng dẫn theo thẩm quyền.

Như vậy, theo hướng dẫn tại Công văn 8320/CTH-QLDN1 năm 2026, đối với dịch vụ tư vấn, giới thiệu khách hàng, hỗ trợ bán hàng và hỗ trợ khai thác khách hàng, doanh nghiệp cần căn cứ vào tính chất hoạt động thực tế, hợp đồng, thỏa thuận, hồ sơ và chứng từ liên quan để xác định thuế suất thuế GTGT áp dụng.

Trường hợp các dịch vụ này được xác định áp dụng thuế suất 10% và không thuộc nhóm dịch vụ bị loại trừ tại Nghị định 174/2025/NĐ-CP thì được giảm thuế GTGT còn 8% trong thời gian từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026.

Ngược lại, nếu dịch vụ thuộc nhóm bảo hiểm bị loại trừ khỏi chính sách giảm thuế GTGT thì áp dụng thuế suất 10%, không được giảm còn 8%.

Đồng thời, trường hợp chưa xác định được dịch vụ có thuộc hoạt động đại lý bảo hiểm, môi giới bảo hiểm hoặc hoạt động khác trong lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm hay không, doanh nghiệp liên hệ Bộ Tài chính (Cục Quản lý, giám sát bảo hiểm) để được hướng dẫn theo thẩm quyền.

Xác định thuế suất thuế GTGT đối với dịch vụ bán bảo hiểm như thế nào theo Công văn 8320?

Xác định thuế suất thuế GTGT đối với dịch vụ bán bảo hiểm như thế nào theo Công văn 8320? (Hình từ Internet)

Thời hạn kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào theo Luật Thuế giá trị gia tăng hiện nay ra sao?

Theo điểm đ khoản 1 Điều 14 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy định thời hạn kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào như sau:

- Thuế GTGT đầu vào phát sinh trong tháng, quý nào được kê khai, khấu trừ khi xác định số thuế phải nộp của tháng, quý đó. Số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ hết trong tháng, quý thì được khấu trừ vào tháng, quý tiếp theo.

Trường hợp cơ sở kinh doanh phát hiện số thuế GTGT đầu vào khi kê khai, khấu trừ bị sai, sót thì được khai thuế trước khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền công bố quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế như sau:

- Người nộp thuế thực hiện khai bổ sung vào tháng, quý phát sinh số thuế GTGT đầu vào bị sai, sót nếu việc khai thuế vào tháng, quý phát sinh số thuế GTGT đầu vào bị sai, sót làm tăng số thuế phải nộp hoặc giảm số thuế được hoàn; người nộp thuế phải nộp đủ số tiền thuế phải nộp tăng thêm hoặc bị thu hồi số tiền thuế đã được hoàn tương ứng và nộp tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước (nếu có).

Người nộp thuế thực hiện khai vào tháng, quý phát hiện sai, sót nếu việc khai thuế vào tháng, quý phát sinh số thuế giá trị gia tăng đầu vào bị sai, sót làm giảm số tiền thuế phải nộp hoặc chỉ làm tăng hoặc giảm số thuế GTGT còn được khấu trừ chuyển sang tháng, quý sau.

Thời điểm lập hóa đơn đối với hoạt động kinh doanh bảo hiểm theo Nghị định 254?

Căn cứ theo khoản 4 Điều 9 Nghị định 254/2026/NĐ-CP quy định như sau:

Thời điểm lập hóa đơn
...
4. Thời điểm lập hóa đơn đối với một số trường hợp cụ thể như sau:
...
o) Đối với hoạt động kinh doanh bảo hiểm, thời điểm lập hóa đơn là thời điểm ghi nhận doanh thu bảo hiểm theo quy định của pháp luật về kinh doanh bảo hiểm (trừ trường hợp quy định của điểm a, điểm i khoản này).
Đối với hợp đồng đồng bảo hiểm: khi thu phí bảo hiểm, từng doanh nghiệp đồng bảo hiểm lập hóa đơn cho khách hàng theo phí bảo hiểm nhận được. Trường hợp ủy quyền cho một doanh nghiệp thu hộ phí bảo hiểm thì doanh nghiệp thu hộ thực hiện lập hóa đơn cho khách hàng trên toàn bộ giá trị hợp đồng và doanh nghiệp nhờ thu hộ lập hóa đơn cho doanh nghiệp thu hộ đối với phí bảo hiểm được hưởng theo thỏa thuận của các bên. Khi mua hàng hóa, dịch vụ để bồi thường hoặc thanh toán các khoản chi khác liên quan đến hợp đồng đồng bảo hiểm, trường hợp một doanh nghiệp bảo hiểm được ủy quyền chi hộ thì doanh nghiệp chi hộ thực hiện lập hóa đơn khi thu đòi các doanh nghiệp bảo hiểm nhờ chi hộ;
...

Như vậy, trừ trường hợp quy định tại điểm a, điểm i khoản 4 Điều 9 Nghị định 254/2026/NĐ-CP thì thời điểm lập hóa đơn đối với hoạt động kinh doanh bảo hiểm là thời điểm ghi nhận doanh thu bảo hiểm theo quy định của pháp luật về kinh doanh bảo hiểm.

Đối với hợp đồng đồng bảo hiểm: khi thu phí bảo hiểm, từng doanh nghiệp đồng bảo hiểm lập hóa đơn cho khách hàng theo phí bảo hiểm nhận được. Trường hợp ủy quyền cho một doanh nghiệp thu hộ phí bảo hiểm thì doanh nghiệp thu hộ thực hiện lập hóa đơn cho khách hàng trên toàn bộ giá trị hợp đồng và doanh nghiệp nhờ thu hộ lập hóa đơn cho doanh nghiệp thu hộ đối với phí bảo hiểm được hưởng theo thỏa thuận của các bên.

Khi mua hàng hóa, dịch vụ để bồi thường hoặc thanh toán các khoản chi khác liên quan đến hợp đồng đồng bảo hiểm, trường hợp một doanh nghiệp bảo hiểm được ủy quyền chi hộ thì doanh nghiệp chi hộ thực hiện lập hóa đơn khi thu đòi các doanh nghiệp bảo hiểm nhờ chi hộ.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Ngọc Như Ý Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Giá Trị Gia Tăng Xem thêm

Bài viết mới nhất