Phí thu thêm theo số lượng tin nhắn AI trả lời khách hàng được xác định thuế GTGT như thế nào?
Căn cứ theo Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy định các đối tượng không chịu thuế GTGT.
Đồng thời, căn cứ theo Điều 9 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy định đối tượng chịu thuế GTGT như sau:
Đối tượng chịu thuế
Hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam là đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng, trừ các đối tượng quy định tại Điều 5 của Luật này.
Theo đó, tại Điều 9 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy định về mức thuế suất thuế GTGT như sau:
Thuế suất
1. Mức thuế suất 0% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ sau đây:
...
2. Mức thuế suất 5% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ sau đây:
...
3. Mức thuế suất 10% áp dụng đổi với hàng hóa, dịch vụ không quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, bao gồm cả dịch vụ được các nhà cụng cấp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam cụng cấp cho tổ chức, cá nhân tại Việt Nam qua kênh thương mại điện tử và các nền tảng số.
...
Tham khảo nội dung tại phần Hỏi đáp trên Cổng thông tin điện tử Bộ Tài chính có nội dung giải đáp về việc xác định thuế GTGT như sau:
Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp Công ty Cổ phần PREN.AI thu thêm phí theo số lượng tin nhắn AI khi khách hàng sử dụng phần mềm AI Chatbot Preny, khoản phí này được xác định là một phần của thành phẩm dịch vụ AI Chatbot Preny hay là một dịch vụ độc lập căn cứ vào chính sách bán hàng của Công ty. Khoản phí bổ sung nêu trên không phải là hàng hóa, dịch vụ quy định tại Điều 4 và Điều 9 Nghị định 181/2025/NĐ-CP thì mức thuế suất GTGT áp dụng là 10%. |
Như vậy, phí thu thêm theo số lượng tin nhắn AI trả lời khách hàng được xác định là một phần của dịch vụ AI hoặc là dịch vụ độc lập căn cứ vào chính sách bán hàng của đơn vị cung cấp.
Trường hợp khoản phí bổ sung này thuộc đối tượng chịu thuế GTGT và không thuộc hàng hóa, dịch vụ quy định tại Điều 4 và Điều 9 Nghị định 181/2025/NĐ-CP thì áp dụng thuế suất thuế GTGT 10% theo hướng dẫn của cơ quan thuế trên Cổng thông tin điện tử Bộ Tài chính.
*Trên đây là thông tin Phí thu thêm theo số lượng tin nhắn AI trả lời khách hàng được xác định thuế GTGT như thế nào?

Phí thu thêm theo số lượng tin nhắn AI trả lời khách hàng được xác định thuế GTGT như thế nào? (Hình từ Internet)
Thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng hiện nay được quy định là khi nào?
Theo Điều 8 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy định về thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng như sau:
(1) Đối với hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua hoặc thời điểm lập hóa đơn, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền;
(2) Đối với dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ hoặc thời điểm lập hóa đơn cung cấp dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
Lưu ý: Thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa, dịch vụ sau đây do Chính phủ quy định:
- Hàng hóa xuất khẩu, hàng hóa nhập khẩu;
- Dịch vụ viễn thông;
- Dịch vụ kinh doanh bảo hiểm;
- Hoạt động cung cấp điện, hoạt động sản xuất điện, nước sạch;
- Hoạt động kinh doanh bất động sản;
- Hoạt động xây dựng, lắp đặt và hoạt động dầu khí.
Người nộp thuế giá trị gia tăng hiện nay bao gồm những ai?
Căn cứ theo quy định tại Điều 4 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 thì người nộp thuế giá trị gia tăng được quy định như sau:
(1) Tổ chức, hộ, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng (sau đây gọi là cơ sở kinh doanh).
(2) Tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hóa chịu thuế giá trị gia tăng (sau đây gọi là người nhập khẩu).
(3) Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam mua dịch vụ (kể cả trường hợp mua dịch vụ gắn với hàng hóa) của tổ chức nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam, cá nhân ở nước ngoài là đối tượng không cư trú tại Việt Nam, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 và khoản 5 Điều 4 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024; tổ chức sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam mua hàng hóa, dịch vụ để tiến hành hoạt động tìm kiếm thăm dò, phát triển mỏ dầu khí và khai thác dầu khí của tổ chức nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam, cá nhân ở nước ngoài là đối tượng không cư trú tại Việt Nam.
(4) Nhà cung cấp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam có hoạt động kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh dựa trên nền tảng số với tổ chức, cá nhân tại Việt Nam (sau đây gọi là nhà cung cấp nước ngoài); tổ chức là nhà quản lý nền tảng số nước ngoài thực hiện khấu trừ, nộp thay nghĩa vụ thuế phải nộp của nhà cung cấp nước ngoài; tổ chức kinh doanh tại Việt Nam áp dụng phương pháp tính thuế giá trị gia tăng là phương pháp khấu trừ thuế mua dịch vụ của nhà cung cấp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam thông qua kênh thương mại điện tử hoặc các nền tảng số thực hiện khấu trừ, nộp thay nghĩa vụ thuế phải nộp của nhà cung cấp nước ngoài.
(5) Tổ chức là nhà quản lý sàn giao dịch thương mại điện tử, nhà quản lý nền tảng số có chức năng thanh toán thực hiện khấu trừ, nộp thuế thay, kê khai số thuế đã khấu trừ cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trên sàn thương mại điện tử, nền tảng số.
(6) Chính phủ quy định chi tiết các khoản 1, 4 và 5 Điều 4 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024; quy định về người nộp thuế trong trường hợp nhà cung cấp nước ngoài cung cấp dịch vụ cho người mua là tổ chức kinh doanh tại Việt Nam áp dụng phương pháp khấu trừ thuế quy định tại khoản 4 Điều 4 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];